[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_phytoplankton":3,"_public_topic_publications_phytoplankton{\"limit\":5}":112},{"code":4,"data":5,"meta":25},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":6,"synonyms":10,"definition":15,"discipline":16,"references":17,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":25,"keywords":52,"keywordCount":25,"enrichTopicLink":53,"status":54,"createTime":55,"updateTime":56,"publishTime":25,"linkEnrichedTime":25,"publicationScanTime":57,"contentErrorMessage":25,"viewCount":58,"relateTopics":59},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Thực vật phù du sản xuất phần lớn oxy khí quyển, hấp thụ khí nhà kính qua bơm sinh học đại dương và hỗ trợ toàn bộ chuỗi thức ăn thủy sản biển.","\u003Cp>Phytoplankton (Thực vật phù du hay Vi tảo phù du) là tập hợp các sinh vật tự dưỡng có kích thước hiển vi trôi nổi tự do trong tầng nước mặt được chiếu sáng (tầng phát quang) của các đại dương, biển, hồ và sông ngòi trên khắp hành tinh. Giống như cây xanh trên cạn, chúng sở hữu sắc tố diệp lục để thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide thành chất hữu cơ và oxy hòa tan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nhóm phân loại sinh học chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quần xã phytoplankton vô cùng đa dạng, trải dài từ các sinh vật nhân sơ cổ xưa đến các loài sinh vật nhân thực có cấu trúc tế bào phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tảo silic (Diatoms):\u003C\u002Fstrong> Nhóm vi tảo nhân thực có thành tế bào đặc biệt cấu tạo từ silica (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript>) tạo thành lớp vỏ thủy tinh tinh xảo hai mảnh úp vào nhau. Đây là nhóm chiếm ưu thế ở các vùng biển lạnh và vùng nước giàu dinh dưỡng trồi lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tảo hai roi (Dinoflagellates):\u003C\u002Fstrong> Nhóm vi tảo đơn bào có hai roi vận động, nhiều loài có khả năng phát quang sinh học ban đêm, và một số loài có khả năng tiết độc tố sinh học gây hiện tượng thủy triều đỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn lam (Cyanobacteria):\u003C\u002Fstrong> Sinh vật nhân sơ quang dưỡng cổ xưa nhất, có khả năng cố định nitơ tự do từ khí quyển, đóng vai trò then chốt trong các đại dương nghèo dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tảo bọc đá vôi (Coccolithophores):\u003C\u002Fstrong> Nhóm vi tảo được bao bọc bởi các phiến đá vôi canxi cacbonat (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CaCO_3\u003C\u002Fscript>), tạo nên màu nước biển xanh ngọc đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái và Bơm sinh học đại dương (Biological Carbon Pump)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình kinh điển của Field và cộng sự (1998) đăng trên tạp chí Science, phytoplankton biển đóng góp xấp xỉ một nửa tổng sản lượng sơ cấp ròng của toàn bộ sinh quyển Trái Đất, sản sinh ra một lượng oxy khổng lồ tương đương với toàn bộ rừng rậm nhiệt đới trên cạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Falkowski và cộng sự (1998), phytoplankton là động cơ trung tâm của \"Bơm sinh học đại dương\". Khi hấp thụ khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> hòa tan trong nước biển để sinh trưởng, chúng chuyển hóa carbon vô cơ thành carbon hữu cơ. Khi các tế bào này chết đi hoặc bị động vật phù du tiêu thụ, một phần xác hữu cơ lắng xuống đáy biển sâu và bị chôn vùi trong trầm tích địa chất hàng ngàn năm, giúp điều hòa nhiệt độ khí quyển toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm thực vật phù du\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc vỏ ngoài\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khu vực phân bố ưu thế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính sinh thái nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tảo silic (Diatoms)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ thủy tinh silica trơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng biển hàn đới, dòng nước trồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tốc độ phân chia nhanh, tạo trầm tích diatomite\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tảo hai roi (Dinoflagellates)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ cellulose hoặc trần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng biển nhiệt đới, nước ấm ven bờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể sinh độc tố tảo, phát quang sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vi khuẩn lam (Cyanobacteria)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vách peptidoglycan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khắp các đại dương nhiệt đới mở\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cố định đạm khí quyển, kích thước pico siêu nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng tảo nở hoa gây hại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu quy mô toàn cầu của Boyce và cộng sự (2010) trên tạp chí Nature đã chỉ ra rằng sự ấm lên của nước biển trong thế kỷ qua đang làm tăng độ phân tầng nhiệt của đại dương, hạn chế sự vận chuyển dưỡng chất từ đáy sâu lên bề mặt, dẫn đến xu hướng suy giảm sinh khối phytoplankton toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, hiện tượng phú dưỡng do nước thải sinh hoạt và phân bón nông nghiệp chảy ra biển gây bùng phát hiện tượng tảo nở hoa có hại (Harmful Algal Blooms - HAB). Hiện tượng này làm cạn kiệt oxy hòa tan trong nước biển về đêm, sinh ra các độc tố thần kinh làm chết hàng loạt cá tôm và gây ngộ độc nặng cho người sử dụng hải sản.\u003C\u002Fp>",[11,12,13,14],"thực vật phù du","tảo phù du","vi tảo biển","microalgae","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu.","NATURAL_SCIENCES",[18,26,31],{"citationText":19,"title":20,"authors":21,"source":22,"year":23,"doi":24,"url":25},"Field, C. B., Behrenfeld, M. J., Randerson, J. T., & Falkowski, P. (1998). Primary Production of the Biosphere: Integrating Terrestrial and Oceanic Components. Science, 281(5374), 237-240.","Primary Production of the Biosphere: Integrating Terrestrial and Oceanic Components","Christopher B. Field, Michael J. Behrenfeld, James T. Randerson, Paul Falkowski","Science",1998,"10.1126\u002Fscience.281.5374.237",null,{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":22,"year":23,"doi":30,"url":25},"Falkowski, P. G., Barber, R. T., & Smetacek, V. (1998). Biogeochemical Controls and Feedbacks on Ocean Primary Production. Science, 281(5374), 200-206.","Biogeochemical Controls and Feedbacks on Ocean Primary Production","Paul G. Falkowski, Richard T. Barber, Victor Smetacek","10.1126\u002Fscience.281.5374.200",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":25},"Boyce, D. G., Lewis, M. R., & Worm, B. (2010). Global phytoplankton decline over the past century. Nature, 466(7306), 591-596.","Global phytoplankton decline over the past century","Daniel G. Boyce, Marlon R. Lewis, Boris Worm","Nature",2010,"10.1038\u002Fnature09268",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Phytoplankton tạo ra bao nhiêu phần trăm lượng oxy trên Trái Đất?","Thực vật phù du trong các đại dương tạo ra khoảng một nửa tổng lượng khí oxy trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp hàng ngày.",{"question":43,"answer":44},"Hiện tượng thủy triều đỏ do nguyên nhân nào gây ra?","Thủy triều đỏ xảy ra khi các loài vi tảo phù du (chủ yếu là tảo hai roi Dinoflagellates) bùng nổ số lượng đột biến do môi trường nước dư thừa chất dinh dưỡng nitơ và phospho, làm đổi màu nước biển và tiết độc tố gây hại cho sinh vật biển.",{"question":46,"answer":47},"Phytoplankton khác với Zooplankton ở điểm nào?","Phytoplankton là các sinh vật tự dưỡng quang hợp (thực vật phù du), trong khi Zooplankton là các sinh vật dị dưỡng ăn thịt hoặc ăn lọc (động vật phù du).",{"id":49,"researcherId":25,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.853+00:00","2026-08-30T16:13:49.767+00:00","2026-08-30T16:13:49.766+00:00",996,[60,68,73,78,83,88,93,98,103,108],{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":61,"definition":63,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":109,"definition":111,"discipline":16,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"copolymer","Copolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Copolymer","Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác nhau liên kết hóa học trong cùng một chuỗi đại phân tử.",{"code":4,"data":113,"meta":25},{"latest":114,"mostCited":179,"vietnamFeatured":242,"vietnamLatest":267},[115,128,141,155,168],{"publicationId":116,"title":117,"originalTitle":25,"authorNames":118,"authorCount":122,"journalName":25,"vietnamJournal":53,"publishDate":123,"publishYear":124,"totalCitation":25,"url":125,"doi":126,"summary":127},"2039eedd-4aa6-4110-b108-3aac3c043c87","Variation in phytoplankton diversity during phycoremediation in a polluted Colombian Caribbean swamp",[119,120,121],"Nohora Gutiérrez-Hoyos","Camila Sánchez","Jaime E. Gutiérrez",3,"2023-01-24",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-022-10843-w","10.1007\u002Fs10661-022-10843-w","\u003Cp>Khảo sát động thái đa dạng sinh học của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> trong quá trình xử lý sinh học bằng vi tảo tại đầm lầy ô nhiễm vùng Caribe thuộc Colombia. Sự biến động về thành phần và mật độ quần xã phản ánh nhạy bén mức độ cải thiện các thông số chất lượng nước mặt. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng các loài vi tảo chiếm ưu thế địa phương làm chỉ thị sinh học hiệu quả cho công nghệ xử lý môi trường thủy vực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":129,"title":130,"originalTitle":25,"authorNames":131,"authorCount":135,"journalName":25,"vietnamJournal":53,"publishDate":136,"publishYear":137,"totalCitation":25,"url":138,"doi":139,"summary":140},"600a6f05-8696-446a-9ed1-659b9c20d0c7","Quantification of phytoplankton bloom dynamics by citizen scientists in urban and peri-urban environments",[132,133,134],"Eva Pintado Castilla","Davi Gasparini Fernandes Cunha","Fred Wang Fat Lee",6,"2015-10-15",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-015-4912-9","10.1007\u002Fs10661-015-4912-9","\u003Cp>Mô hình khoa học công dân tích hợp quan sát thực địa định lượng chu kỳ nở hoa của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> tại các thủy vực nội đô và ven đô thị. Dữ liệu thu thập từ cộng đồng phản ánh chính xác tương quan giữa mức độ phú dưỡng hóa, nhiệt độ mùa hè và sự phát triển bùng nổ của vi tảo gây hại. Sáng kiến này khắc phục hạn chế thiếu hụt chuỗi quan trắc liên tục, hỗ trợ quản lý chất lượng nước đô thị hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":142,"title":143,"originalTitle":25,"authorNames":144,"authorCount":148,"journalName":149,"vietnamJournal":53,"publishDate":150,"publishYear":151,"totalCitation":25,"url":152,"doi":153,"summary":154},"30335e6a-eda6-49e1-a62d-e07ea6bd5c49","Dynamical Study of Fractional Model of Allelopathic Stimulatory Phytoplankton Species",[145,146,147],"Syed Abbas","Lakshman Mahto","Angelo Favini",4,"Differential Equations and Dynamical Systems","2014-07-29",2014,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12591-014-0219-5","10.1007\u002Fs12591-014-0219-5","\u003Cp>Mô hình toán học bậc phân số phân tích động học tương tác giữa các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> có đặc tính tiết chất kích thích sinh trưởng (\u003Ci>allelopathy\u003C\u002Fi>). Các điều kiện tồn tại, tính duy nhất và tính ổn định tiệm cận của trạng thái cân bằng sinh thái được làm rõ qua giải tích hệ động lực. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết giúp dự báo hiện tượng nở hoa và sự thống trị của các chủng vi tảo trong hệ sinh thái nước ngọt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":156,"title":157,"originalTitle":25,"authorNames":158,"authorCount":148,"journalName":162,"vietnamJournal":53,"publishDate":163,"publishYear":164,"totalCitation":25,"url":165,"doi":166,"summary":167},"5037f142-d3cf-4c87-86bb-0b29ec849340","A flow cytometric approach to assess phytoplankton respiration",[159,160,161],"Gérald Grégori","Michel Denis","Dominique Lefèvre","Methods in Cell Science","2002-03-01",2002,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1024110418448","10.1023\u002FA:1024110418448","\u003Cp>Ứng dụng kỹ thuật đếm tế bào dòng chảy dòng hạt (\u003Ci>flow cytometry\u003C\u002Fi>) cải tiến nhằm định lượng tốc độ hô hấp của quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> biển. Phương pháp này cho phép phân tách trực tiếp mức tiêu thụ oxy và phát thải CO2 của từng nhóm kích thước tế bào tự dưỡng mà không phụ thuộc vào chu kỳ ủ tối kéo dài. Cách tiếp cận mới nâng cao độ chính xác của các ước tính cân bằng carbon hữu cơ trong chu trình sinh địa hóa đại dương.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":169,"title":170,"originalTitle":25,"authorNames":171,"authorCount":49,"journalName":173,"vietnamJournal":53,"publishDate":174,"publishYear":175,"totalCitation":25,"url":176,"doi":177,"summary":178},"101247ff-39a4-4610-ba77-ba69697be534","Phytoplankton flora in the Warri\u002FForcados Estuary of southern Nigeria",[172],"Fred. Idiem' Opute","Hydrobiologia","1990-12-01",1990,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00008449","10.1007\u002FBF00008449","\u003Cp>Điều tra phân loại học lập danh mục thực vật phù du gồm \u003Cb>hơn 260 loài\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> tại cửa sông \u003Ci>Warri\u002FForcados\u003C\u002Fi> ở miền nam Nigeria. Thành phần loài chuyển tiếp phong phú từ dạng nước ngọt đến nước mặn, ưu thế bởi các ngành \u003Ci>Chlorophyta\u003C\u002Fi> (trên 90 loài), \u003Ci>Bacillariophyta\u003C\u002Fi> (khoảng 80 loài) và \u003Ci>Cyanophyta\u003C\u002Fi>. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu nền tảng phục vụ giám sát môi trường và đánh giá năng suất sinh học cửa sông xích đạo.\u003C\u002Fp>",[180,194,205,218,230],{"publicationId":181,"title":182,"originalTitle":183,"authorNames":184,"authorCount":188,"journalName":189,"vietnamJournal":53,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":190,"url":191,"doi":192,"summary":193},"37db4f0f-e63a-400f-bc8b-12ff91399c38","Kết nối năng suất sinh học biển với bụi nước biển qua các quá trình sinh học quy mô nano: Vũ điệu thực vật phù du hay vũ trường tử thần?","Connecting marine productivity to sea-spray via nanoscale biological processes: Phytoplankton Dance or Death Disco?",[185,186,187],"Colin O’Dowd","Darius Čeburnis","Jurgita Ovadnevaitė",18,"Scientific Reports",110,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep14883","10.1038\u002Fsrep14883","\u003Cp>Khảo sát cơ chế phát tán chất hữu cơ nano từ sự suy tàn của sinh khối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> vào các giọt bắn bọt biển (\u003Ci>sea-spray\u003C\u002Fi>). Hệ số tương quan giữa mức làm giàu chất hữu cơ hạt khí dung với năng suất sơ cấp tinh (\u003Ci>NPP\u003C\u002Fi>) đạt tới \u003Cb>0,93\u003C\u002Fb> theo thang thời gian tháng. Nghiên cứu làm sáng tỏ mối liên kết vi mô giữa động thái tảo nở hoa và sự hình thành mây sol khí làm mát khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":195,"title":196,"originalTitle":25,"authorNames":197,"authorCount":148,"journalName":189,"vietnamJournal":53,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":201,"url":202,"doi":203,"summary":204},"6db639e2-04b9-4dfa-8f1e-421728521f39","Effect of small scale transport processes on phytoplankton distribution in coastal seas",[198,199,200],"Ismael Hernández‐Carrasco","Alejandro Orfila","Vincent Rossi",53,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-018-26857-9","10.1038\u002Fs41598-018-26857-9","\u003Cp>Mô phỏng động lực dòng chảy \u003Ci>Lagrangian\u003C\u002Fi> kết hợp radar tần số cao nghiên cứu ảnh hưởng của hoàn lưu quy mô nhỏ đến phân bố vi tảo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> ven bờ. Các cấu trúc phân kỳ và hội tụ thủy triều cục bộ giải thích cơ chế tích tụ các vệt sinh khối \u003Ci>Chlorophyll-a\u003C\u002Fi> và cung cấp dinh dưỡng từ tầng sâu. Phát hiện này cho thấy vai trò thiết yếu của tương tác vật lý - sinh học vi mô trong việc kiểm soát năng suất biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":206,"title":207,"originalTitle":25,"authorNames":208,"authorCount":212,"journalName":213,"vietnamJournal":53,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":214,"url":215,"doi":216,"summary":217},"4db09ff4-cc6d-4d83-b859-c4a84ce379bc","Global Retrieval of Diatom Abundance Based on Phytoplankton Pigments and Satellite Data",[209,210,211],"Mariana Altenburg Soppa","Takafumi Hirata","Brenner Silva",7,"Remote Sensing",43,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2072-4292\u002F6\u002F10\u002F10089","10.3390\u002Frs61010089","\u003Cp>Phát triển thuật toán viễn thám cải tiến (\u003Ci>ABAZpd\u003C\u002Fi>) dựa trên dữ liệu sắc tố vệ tinh để ước lượng sinh khối tảo silic thuộc nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> ở quy mô toàn cầu. Mô hình điều chỉnh theo độ sâu thấu quang giúp tăng độ chính xác ước tính độ phong phú diatom tại Nam Băng Dương lên \u003Cb>28%\u003C\u002Fb> so với mô hình gốc. Phân tích chuỗi 11 năm cho thấy xu hướng biến động mật độ tảo silic rõ rệt tại các vùng biển lạnh cực nam.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":219,"title":220,"originalTitle":25,"authorNames":221,"authorCount":148,"journalName":225,"vietnamJournal":53,"publishDate":25,"publishYear":25,"totalCitation":226,"url":227,"doi":228,"summary":229},"49838d16-abb7-4457-9f82-f4d2d18ecf3d","Variation in Phytoplankton Community Due to an Autumn Typhoon and Winter Water Turbulence in Southern Korean Coastal Waters",[222,223,224],"Seung Ho Baek","Minji Lee","Bum Soo Park","Sustainability",26,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2071-1050\u002F12\u002F7\u002F2781","10.3390\u002Fsu12072781","\u003Cp>Đánh giá sự thay đổi cấu trúc quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> tại vùng biển ven bờ phía nam Hàn Quốc sau bão Chaba và xáo trộn mùa đông (2016–2017). Lượng nước ngọt lớn đổ vào cửa sông Nakdong làm tăng vọt dinh dưỡng và thúc đẩy tảo silic \u003Ci>Chaetoceros\u003C\u002Fi> chiếm ưu thế, trong khi \u003Ci>Eucampia zodiacus\u003C\u002Fi> thích ứng phát triển ở nhiệt độ thấp. Dữ liệu chỉ rõ tác động của xáo trộn thủy văn cực đoan đến nguy cơ bùng phát tảo độc hại ven bờ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":231,"title":232,"originalTitle":25,"authorNames":233,"authorCount":122,"journalName":237,"vietnamJournal":53,"publishDate":238,"publishYear":124,"totalCitation":25,"url":239,"doi":240,"summary":241},"200c17cb-6cdf-4e5c-b0be-a0d417a13db0","Impact of Tannery Wastewater Treatment Plant Effluent on Phytoplankton Community of Receiving Stream Heading to Indian-Sundarbans",[234,235,236],"Iman Dey","Chandrani Mukherjee","Ruma Pal","Inland Water Biology","2023-12-11","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS199508292401019X","10.1134\u002FS199508292401019X","\u003Cp>Quan trắc sinh thái kéo dài 1 năm đánh giá tác động của nước thải thuộc da sau xử lý lên cấu trúc quần xã \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> tại vùng phụ lưu rừng ngập mặn Sundarbans (Ấn Độ). Sự gia tăng nồng độ kim loại nặng và dinh dưỡng cục bộ làm biến đổi sâu sắc tỷ lệ chiếm ưu thế giữa tảo silic (\u003Ci>diatoms\u003C\u002Fi>) và vi khuẩn lam. Dữ liệu thực địa nhấn mạnh sự suy giảm tính đa dạng loài trước áp lực ô nhiễm công nghiệp ven biển.\u003C\u002Fp>",[243,255],{"publicationId":244,"title":245,"originalTitle":25,"authorNames":246,"authorCount":135,"journalName":250,"vietnamJournal":251,"publishDate":25,"publishYear":252,"totalCitation":148,"url":253,"doi":25,"summary":254},"3d08f29e-493a-4353-9baf-9bf92f2d7856","Phytoplankton community structure changes in Thi Nai lagoon (South-Central Vietnam) from 2004 to 2020",[247,248,249],"HTN Duyen","TTM Hue","TT La Van","Academia Journal of Biology",true,2021,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fvjbio\u002Farticle\u002Fview\u002F16351","\u003Cp>Phân tích biến động cấu trúc quần xã gồm \u003Cb>367 taxon\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> tại đầm Thị Nại (Bình Định) qua bốn đợt khảo sát từ năm 2004 đến 2020. Tảo silic (\u003Ci>Bacillariophyceae\u003C\u002Fi>) chiếm tỷ lệ áp đảo về số loài, với mật độ tế bào và chỉ số đa dạng biến động mạnh theo độ mặn và tải lượng dinh dưỡng. Kết quả phản ánh rõ tác động của hoạt động nhân sinh và phát triển kinh tế đầm phá đến hệ vi tảo phù du.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":256,"title":257,"originalTitle":25,"authorNames":258,"authorCount":135,"journalName":262,"vietnamJournal":251,"publishDate":25,"publishYear":263,"totalCitation":264,"url":265,"doi":25,"summary":266},"65815ae7-10f4-412f-805a-40ff4b639ede","The initial record of phytoplankton in Hon Lao islet of Cu Lao Cham World Biosphere Reserve, Quang Nam Province",[259,260,261],"TT Le","DD Phan","CS Phan","Vietnam Journal of Marine Science and Technology",2025,0,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F20415","\u003Cp>Khảo sát đa dạng sinh học ghi nhận \u003Cb>126 loài\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phytoplankton\u003C\u002Fb> thuộc 6 ngành tại hệ thống suối và hồ ở Hòn Lao (Khu Dự trữ Sinh quyển Cù Lao Chàm, Quảng Nam). Mật độ tế bào trung bình đạt \u003Cb>11.347 tế bào\u002Flít\u003C\u002Fb> vào mùa khô và giảm xuống 3.355 tế bào\u002Flít trong mùa mưa, với sự ưu thế của \u003Ci>Chlorophyta\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Bacillariophyta\u003C\u002Fi>. Đây là bộ dữ liệu định lượng đầu tiên bổ sung kiến thức về tài nguyên vi sinh vật thủy vực đảo ven bờ miền Trung.\u003C\u002Fp>",[]]