[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_photocatalytic%20activity{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_photocatalytic activity":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"photocatalytic activity","Photocatalytic activity là gì? Các công bố khoa học về Photocatalytic activity","Photocatalytic activity là khả năng xúc tác quang hóa, tức là khả năng sử dụng ánh sáng để kích thích phản ứng hóa học. Đặc biệt, photocatalytic activity được đ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Hoạt tính quang xúc tác\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Photocatalytic activity\u003C\u002Fem>) là khả năng của một vật liệu bán dẫn (hoặc xúc tác quang) hấp thụ năng lượng ánh sáng có bước sóng thích hợp để khởi tạo và gia tốc các phản ứng oxy hóa - khử trên bề mặt phân cách pha mà không bị tiêu hao trong chu trình phản ứng. Khi photon ánh sáng kích thích có năng lượng lớn hơn hoặc bằng độ rộng vùng cấm của chất bán dẫn, các cặp điện tử và lỗ trống quang sinh được tạo ra, phân ly và di chuyển ra bề mặt để tương tác với các phân tử hấp phụ, tạo thành các gốc tự do có hoạt tính oxy hóa cực mạnh có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại hoặc phân tách nước sinh năng lượng hydro.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và cơ chế phản ứng quang xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế quang xúc tác bán dẫn dị thể diễn ra qua một chuỗi các quá trình vật lý và hóa học bề mặt nối tiếp nhau. Cấu trúc điện tử của chất bán dẫn bao gồm vùng hóa trị (valence band - VB) được lấp đầy điện tử ở mức năng lượng thấp và vùng dẫn (conduction band - CB) còn trống ở mức năng lượng cao, ngăn cách nhau bởi một khoảng trống năng lượng gọi là độ rộng vùng cấm (bandgap energy, ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi chất bán dẫn được chiếu xạ bởi chùm photon có năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\nu \\ge E_g\u003C\u002Fscript> (trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu\u003C\u002Fscript> là tần số ánh sáng), điện tử ở vùng hóa trị bị kích thích nhảy vọt lên vùng dẫn, để lại một lỗ trống tích điện dương trong vùng hóa trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\n\text{Photocatalyst} + h\nu \\longrightarrow e_{CB}^- + h_{VB}^+\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e_{CB}^-\u003C\u002Fscript> là điện tử quang sinh ở vùng dẫn và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h_{VB}^+\u003C\u002Fscript> là lỗ trống quang sinh ở vùng hóa trị. Số phận của các cặp mang điện này quyết định trực tiếp đến hiệu suất của hoạt tính quang xúc tác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quá trình tái tổ hợp (Recombination):\u003C\u002Fstrong> Điện tử và lỗ trống có thể tái kết hợp với nhau trong lòng khối hoặc tại các bẫy bề mặt chỉ trong vài nano giây, giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc bức xạ huỳnh quang. Đây là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm hiệu suất lượng tử của vật liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng oxy hóa bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Lỗ trống \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h_{VB}^+\u003C\u002Fscript> có thế oxy hóa rất cao (đối với TiO2 anatase thế oxy hóa đạt khoảng +2,7 V so với điện cực hydro tiêu chuẩn NHE), dễ dàng oxy hóa các phân tử nước (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript>) hoặc ion hydroxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">OH^-\u003C\u002Fscript>) hấp phụ trên bề mặt để tạo thành gốc hydroxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cdot OH\u003C\u002Fscript>) – một tác nhân oxy hóa không chọn lọc có thế oxy hóa đạt +2,8 V.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng khử bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Điện tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e_{CB}^-\u003C\u002Fscript> ở vùng dẫn khử các phân tử oxy hòa tan (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_2\u003C\u002Fscript>) hấp phụ trên bề mặt để tạo ra gốc anion superoxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cdot O_2^-\u003C\u002Fscript>), sau đó tiếp tục proton hóa tạo thành gốc hydroperoxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cdot HO_2\u003C\u002Fscript>) và hydro peroxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O_2\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động học phản ứng quang xúc tác bề mặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học của phản ứng quang xúc tác phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dung dịch thường tuân theo mô hình Langmuir-Hinshelwood (L-H), phản ánh mối quan hệ giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} bề mặt và mức độ hấp phụ của phân tử chất phản ứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\nr = -\frac{dC}{dt} = \frac{k_{LH} \\cdot K_{ads} \\cdot C}{1 + K_{ads} \\cdot C}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript> là tốc độ phản ứng quang xúc tác, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> là nồng độ chất phản ứng tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_{LH}\u003C\u002Fscript> là hằng số tốc độ phản ứng bề mặt và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{ads}\u003C\u002Fscript> là hằng số cân bằng hấp phụ Langmuir. Trong các hệ thống xử lý môi trường thực tế với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%93ng%20%C4%91%E1%BB%99%20ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} rất loãng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{ads} \\cdot C \\ll 1\u003C\u002Fscript>), mẫu số xấp xỉ bằng 1 và phương trình chuyển thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bậc một biểu kiến (pseudo-first-order kinetics):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\n\\ln\\left(\frac{C_0}{C}\right) = k_{app} \\cdot t\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_0\u003C\u002Fscript> là nồng độ ban đầu của chất ô nhiễm và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_{app} = k_{LH} \\cdot K_{ads}\u003C\u002Fscript> là hằng số tốc độ phản ứng bậc một biểu kiến đo bằng phút mũ trừ một (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{min}^{-1}\u003C\u002Fscript>). Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_{app}\u003C\u002Fscript> càng lớn thể hiện hoạt tính quang xúc tác của vật liệu càng cao trong điều kiện khảo sát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nhóm vật liệu quang xúc tác chủ đạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu quang xúc tác đã trải qua nhiều thế hệ với các cấu trúc hóa lý đa dạng nhằm mở rộng phổ hấp thụ sang vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20kh%E1%BA%A3%20ki%E1%BA%BFn%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ rộng vùng cấm (Eg)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vùng quang phổ kích hoạt\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Oxit {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Titan dioxit (TiO2), Kẽm oxit (ZnO)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3,2 eV (TiO2 anatase); 3,37 eV (ZnO)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử ngoại (UV, λ ≤ 387 nm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Oxit và Vanadate kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bismuth vanadate (BiVO4), Vonfram trioxit (WO3)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2,4 eV (BiVO4); 2,8 eV (WO3)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả kiến xanh lam - chàm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polyme bán dẫn hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Carbon nitride đồ họa (g-C3N4)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2,7 eV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ánh sáng khả kiến (λ ≤ 460 nm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chalcogenide kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cadmi sunfua (CdS), Molypden đisunfua (MoS2)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2,4 eV (CdS); 1,8 eV (MoS2 monolayer)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khả kiến toàn phần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} chỉ chứa khoảng 4-5% tia tử ngoại nhưng có tới 45% ánh sáng khả kiến, các chiến lược biến tính vật liệu hiện đại tập trung vào việc pha tạp phi kim (như N, C, S), nạp các hạt nano kim loại quý tạo hiệu ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20plasmon%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} (SPR như Ag, Au, Pt), và chế tạo các dị thể dị pha (heterojunctions) cấu trúc loại II hoặc Z-scheme trực tiếp nhằm phân tách điện tích hiệu quả và mở rộng vùng hấp thụ sang ánh sáng mặt trời tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong công nghệ và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính quang xúc tác đã mở ra các hướng đột phá trong bảo vệ môi trường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} tái tạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý và thanh lọc nước thải:\u003C\u002Fstrong> Phân hủy triệt để các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} khó phân hủy sinh học (POPs), dư lượng thuốc kháng sinh y tế, thuốc trừ cỏ và thuốc nhuộm dệt may thành các hợp chất vô cơ vô hại như CO2, H2O và ion khoáng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tách nước quang xúc tác sản xuất Hydro (Solar Water Splitting):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng năng lượng mặt trời để phân tách phân tử nước thành khí hydro sạch và oxy, tạo nguồn nhiên liệu hydro sạch bền vững cho tương lai không phát thải carbon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử khí carbonic (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>) quang hóa:\u003C\u002Fstrong> Chuyển hóa khí nhà kính CO2 thành các nhiên liệu hydrocacbon có giá trị kinh tế cao như metan (CH4), metanol (CH3OH) hoặc axit fomic (HCOOH).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bề mặt tự làm sạch và khử trùng kháng khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Lớp phủ màng mỏng TiO2 siêu ưa nước trên kính xây dựng và gạch men bệnh viện có khả năng phân hủy màng sinh học vi khuẩn, tiêu diệt virus và rửa trôi bụi bẩn tự nhiên dưới ánh nắng mặt trời và nước mưa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Phương pháp xác định hiệu suất lượng tử và đánh giá hoạt tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để so sánh khách quan hoạt tính quang xúc tác giữa các hệ vật liệu được tổng hợp từ các phòng thí nghiệm khác nhau dưới các nguồn chiếu sáng có công suất quang học khác nhau, việc chỉ dựa vào tốc độ phân hủy hoặc phần trăm chuyển hóa là chưa đầy đủ. Cộng đồng khoa học quốc tế (IUPAC) chuẩn hóa các đại lượng định lượng sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Hiệu suất lượng tử biểu kiến (Apparent Quantum Efficiency - AQE)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hiệu suất lượng tử biểu kiến phản ánh tỷ số giữa số lượng electron tham gia phản ứng chuyển hóa so với tổng số lượng photon tới bề mặt hệ phản ứng trong một đơn vị thời gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\n\text{AQE} (\\%) = \frac{n_e \\cdot R}{I_{photon}} \times 100\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_e\u003C\u002Fscript> là số lượng electron trao đổi cần thiết để tạo thành một phân tử sản phẩm (ví dụ đối với phản ứng sinh hydro \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2H^+ + 2e^- \rightarrow H_2\u003C\u002Fscript> thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_e = 2\u003C\u002Fscript>; đối với phản ứng oxy hóa nước \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2H_2O + 4h^+ \rightarrow O_2 + 4H^+\u003C\u002Fscript> thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_e = 4\u003C\u002Fscript>), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là tốc độ tạo thành sản phẩm đo bằng mol trên giây, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_{photon}\u003C\u002Fscript> là thông lượng photon ánh sáng tới chiếu vào bề mặt bình phản ứng đo bằng mol photon trên giây thông qua phép đo bức xạ kế quang học (radiometry hoặc ferrioxalate actinometry).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Thử nghiệm bẫy gốc tự do (Radical Scavenging Experiments)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Để chứng minh bản chất các tiểu phân có hoạt tính phản ứng then chốt quyết định đến hoạt tính quang xúc tác của vật liệu, các chất bẫy hóa học đặc hiệu thường được bổ sung vào hệ phản ứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Isopropanol (IPA):\u003C\u002Fstrong> Chất bẫy chọn lọc gốc tự do hydroxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cdot OH\u003C\u002Fscript>). Nếu bổ sung IPA làm tốc độ phân hủy suy giảm nghiêm trọng, gốc hydroxyl là tác nhân oxy hóa chính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Amoni oxalat (AO) hoặc EDTA-2Na:\u003C\u002Fstrong> Chất bẫy chọn lọc lỗ trống quang sinh (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h_{VB}^+\u003C\u002Fscript>) ở vùng hóa trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>p-Benzoquinone (p-BQ):\u003C\u002Fstrong> Chất bẫy chọn lọc gốc anion superoxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cdot O_2^-\u003C\u002Fscript>) sinh ra từ phản ứng khử oxy hòa tan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khí Argon hoặc Nitơ tinh khiết:\u003C\u002Fstrong> Sục khí để đuổi toàn bộ oxy hòa tan khỏi dung dịch, từ đó triệt tiêu đường dẫn phản ứng qua trung gian superoxide.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố chi phối hoạt tính quang xúc tác trong môi trường nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính quang xúc tác bị chi phối mạnh mẽ bởi các điều kiện hóa lý của môi trường phản ứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ pH của dung dịch:\u003C\u002Fstrong> pH môi trường quyết định điện tích bề mặt của vật liệu thông qua điểm đẳng điện (Point of Zero Charge - PZC). Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{pH} \u003C \text{PZC}\u003C\u002Fscript>, bề mặt chất xúc tác tích điện dương, tạo lực hút tĩnh điện thuận lợi cho các chất ô nhiễm tích điện âm; ngược lại khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{pH} > \text{PZC}\u003C\u002Fscript>, bề mặt tích điện âm đẩy các phân tử cùng dấu làm giảm tốc độ hấp phụ bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nồng độ chất xúc tác tối ưu:\u003C\u002Fstrong> Tốc độ phản ứng tăng tuyến tính theo lượng xúc tác cho đến một giá trị ngưỡng tới hạn. Vượt qua ngưỡng này, sự gia tăng hạt lơ lửng làm dung dịch bị vẩn đục, gây tán xạ ánh sáng mạnh và cản trở sự xuyên thấu của chùm photon vào sâu trong lòng bình phản ứng (hiệu ứng chắn sáng - light screening effect).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ phản ứng:\u003C\u002Fstrong> Phản ứng quang hóa nói chung ít nhạy cảm với nhiệt độ so với phản ứng nhiệt hóa thông thường do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20k%C3%ADch%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} quang học rất lớn. Tuy nhiên, nhiệt độ tăng nhẹ giúp tăng cường quá trình khuếch tán chất phản ứng tới bề mặt hạt nano và hỗ trợ giải hấp các sản phẩm trung gian khỏi các tâm hoạt tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức kỹ thuật và định hướng ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù tiềm năng của hoạt tính quang xúc tác là vô cùng to lớn, việc mở rộng quy mô từ phòng thí nghiệm lên các nhà máy xử lý công nghiệp đang đối mặt với ba rào cản kỹ thuật then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng thu hồi và tái sử dụng xúc tác nano:\u003C\u002Fstrong> Việc sử dụng các hạt nano lơ lửng (slurry systems) đạt diện tích bề mặt tiếp xúc tối đa nhưng đòi hỏi hệ thống màng lọc siêu mịn đắt tiền để thu hồi, tránh thất thoát hạt nano ra môi trường gây độc tính sinh thái học. Giải pháp hiện nay là cố định xúc tác lên các giá thể xốp trơ (như bọt gốm, sợi thủy tinh, zeolite, graphene aerogel) hoặc chế tạo vật liệu xúc tác từ tính (có lõi Fe3O4) để thu hồi dễ dàng bằng từ trường ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngộ độc tâm hoạt tính bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Các hợp chất trung gian trong quá trình phân hủy không hoàn toàn hoặc các ion vô cơ có trong nước thải tự nhiên (như PO4 3-, SO4 2-, Cl-) có thể hấp phụ cạnh tranh không thuận nghịch lên các vị trí hoạt động, làm suy giảm nhanh chóng hoạt tính quang xúc tác sau vài chu trình vận hành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu quả sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời:\u003C\u002Fstrong> Phát triển các hệ xúc tác quang thế hệ mới hoạt động hiệu quả dưới toàn bộ dải phổ ánh sáng khả kiến và cận hồng ngoại (chiếm 50% quang phổ mặt trời) thông qua cấu trúc Z-scheme mô phỏng quang hợp tự nhiên vẫn là mũi nhọn nghiên cứu hàng đầu của ngành khoa học vật liệu và hóa học môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","Photocatalytic activity","Hoạt tính quang xúc tác là khả năng của một vật liệu bán dẫn hấp thụ năng lượng photon ánh sáng để khởi tạo và gia tốc các phản ứng oxy hóa - khử trên bề mặt phân cách pha mà không bị tiêu hao trong chu trình phản ứng.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Barakat, Kumar (2015). Photocatalytic Activity Enhancement of Titanium Dioxide Nanoparticles. SpringerBriefs in Molecular Science Photocatalytic Activity Enhancement of Titanium Dioxide Nanoparticles.","Photocatalytic Activity Enhancement of Titanium Dioxide Nanoparticles","Barakat, Kumar","SpringerBriefs in Molecular Science Photocatalytic Activity Enhancement of Titanium Dioxide Nanoparticles",2015,"10.1007\u002F978-3-319-24271-2_1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-319-24271-2_1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Bento, Pillis (2018). Titanium Dioxide Films for Photocatalytic Degradation of Methyl Orange Dye. Titanium Dioxide - Material for a Sustainable Environment.","Titanium Dioxide Films for Photocatalytic Degradation of Methyl Orange Dye","Bento, Pillis","Titanium Dioxide - Material for a Sustainable Environment",2018,"10.5772\u002Fintechopen.75528","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5772\u002Fintechopen.75528",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Said, Erlangga, Alfarado et al. (2023). Adsorption and Photocatalytic Activity of Bentonite–Titanium Dioxide on the Degradation of Methylene Blue Dyes. Elsevier BV.","Adsorption and Photocatalytic Activity of Bentonite–Titanium Dioxide on the Degradation of Methylene Blue Dyes","Said, Erlangga, Alfarado, Suheryanto, Nurnawati","Elsevier BV",2023,"10.2139\u002Fssrn.4462431","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2139\u002Fssrn.4462431",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Hiệu suất lượng tử biểu kiến (AQE) của phản ứng quang xúc tác được tính toán dựa trên những thông số nào?","AQE được tính bằng tỷ số phần trăm giữa số lượng electron tham gia phản ứng chuyển hóa sản phẩm so với tổng số lượng photon ánh sáng tới bề mặt phản ứng trong cùng một khoảng thời gian chiếu sáng.",{"question":50,"answer":51},"Tại sao việc chế tạo cấu trúc dị thể Z-scheme lại vượt trội hơn so với dị thể loại II (Type II)?","Hệ dị thể Z-scheme mô phỏng quang hợp tự nhiên, vừa thúc đẩy sự phân tách hiệu quả giữa electron và lỗ trống quang sinh, vừa bảo toàn được thế khử cực âm tại dải dẫn của chất bán dẫn khử và thế oxy hóa cực dương tại dải hóa trị của chất bán dẫn oxy hóa.",{"question":53,"answer":54},"Các gốc tự do chính quyết định khả năng phân hủy chất hữu cơ của TiO2 là gì?","Bao gồm gốc hydroxyl (.OH) sinh ra từ lỗ trống oxy hóa nước\u002Fion OH- và gốc anion superoxide (.O2-) sinh ra từ electron dải dẫn khử phân tử oxy hòa tan.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"tốc độ phản ứng","nồng độ chất ô nhiễm","phương trình động học","ánh sáng khả kiến","kim loại chuyển tiếp","ánh sáng mặt trời","cộng hưởng plasmon bề mặt","chuyển hóa năng lượng","chất ô nhiễm hữu cơ","năng lượng kích hoạt",10,true,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-11T10:09:58.479+00:00","2026-09-11T10:09:57.894+00:00",308,[78,81,83,86,89,92,95,98,101,109],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":64,"title":82,"term":64,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Kim loại chuyển tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":60,"title":102,"term":60,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"Tốc độ phản ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","reaction rate","Tốc độ phản ứng là đại lượng đo lường sự biến thiên nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh"]