[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_phosphoryl%20h%C3%B3a%20oxy%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phosphoryl hóa oxy hóa":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,25,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"017d4e34-449d-4ff1-a875-39fdc41ead58","Những khiếm khuyết trong quá trình Glycolytic và Oxy hóa phosphoryl hóa xuất hiện trước khi phát triển tình trạng lão hóa ở tế bào nội mô vi mạch não người","Glycolytic and Oxidative Phosphorylation Defects Precede the Development of Senescence in Primary Human Brain Microvascular Endothelial Cells",[13,14,15],"Siva S. V. P. Sakamuri","Venkata N. Sure","Lahari Kolli",12,"GeroScience",false,"2022-04-04",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11357-022-00550-2","10.1007\u002Fs11357-022-00550-2","\u003Cp>Khảo sát sinh học tế bào khảo sát những suy giảm chức năng trong quá trình đường phân và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fb> trước khi xuất hiện dấu hiệu lão hóa ở tế bào nội mô vi mạch não người. Định lượng dòng tiêu thụ oxy ty thể OCR cho thấy sự suy giảm sớm hoạt tính chuỗi hô hấp tế bào dẫn đến tích lũy gốc oxy hóa tự do ROS. Nghiên cứu làm rõ vai trò của rối loạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fb> trong cơ chế bệnh mạch máu não.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"40d4cfb8-1ef2-47cc-a06e-1aaadc9ec0f3","Sự phát triển lý thuyết thành công trong sinh học: Xem xét các lý thuyết về phosphoryl hóa oxy hóa được đề xuất bởi Davies và Krebs, Williams và Mitchell","Successful theory development in biology: A consideration of the theories of oxidative phosphorylation proposed by Davies and Krebs, Williams and Mitchell",[30],"Prebble, John N.",1,"Bioscience Reports","1996-06-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01207335","10.1007\u002FBF01207335","\u003Cp>Tổng quan sinh hóa học phân tích lịch sử phát triển của các lý thuyết về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fb> do Davies, Krebs, Williams và Peter Mitchell đề xuất. Tác giả so sánh cơ chế trung gian hóa học truyền thống với thuyết hóa thẩm thấu gradient proton qua màng trong ty thể. Phân tích làm rõ cách các bằng chứng thực nghiệm đã củng cố mô hình tổng hợp ATP, qua đó hoàn thiện bức tranh toàn diện về con đường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fb> tế bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":21,"url":50,"doi":51,"summary":52},"028beb36-7fd8-4c6b-a0af-0b6a31d09972","Điều hòa phosphoryl hóa oxy hóa: Mạng lưới hô hấp linh hoạt của Paracoccus denitrificans","Regulation of oxidative phosphorylation: The flexible respiratory network ofParacoccus denitrificans",[43,44,45],"Rob J. M. Van Spanning","Anthonius P. N. de Boer","Willem N. M. Reijnders",9,"Journal of bioenergetics","1995-10-01",1995,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02110190","10.1007\u002FBF02110190","\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý học vi sinh điều tra cơ chế điều hòa mạng lưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fb> linh hoạt của vi khuẩn \u003Ci>Paracoccus denitrificans\u003C\u002Fi> trong các điều kiện dưỡng khí khác nhau. Tác giả theo dõi sự biểu hiện của các phức hợp cytochrome và enzyme ATP synthase khi vi khuẩn chuyển từ hô hấp hiếu khí sang khử nitrat. Dữ liệu chỉ rõ khả năng tái cấu trúc chuỗi truyền điện tử giúp duy trì hiệu suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fb> bền bỉ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":61,"synonyms":62,"definition":67,"discipline":68,"references":69,"faqs":92,"createUser":102,"publishUser":105,"keywords":109,"keywordCount":116,"enrichTopicLink":18,"status":117,"createTime":118,"updateTime":119,"publishTime":120,"linkEnrichedTime":121,"publicationScanTime":122,"contentErrorMessage":21,"viewCount":123,"relateTopics":124},"phosphoryl hóa oxy hóa","Phosphoryl hóa oxy hóa là gì? Cơ chế chuỗi truyền điện tử và tổng hợp ATP","Phosphoryl hóa oxy hóa (OXPHOS) là con đường tạo năng lượng ATP sinh học tại màng trong ty thể dựa trên thuyết hóa thẩm và chuỗi hô hấp tế bào.","\u003Ch2>Định nghĩa và nguyên lý sinh hóa cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Phosphoryl hóa oxy hóa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Oxidative Phosphorylation - OXPHOS\u003C\u002Fem>) là con đường chuyển hóa năng lượng sinh học cốt lõi diễn ra tại màng trong ty thể ở các sinh vật nhân thực (eukaryote) và tại màng tế bào tương ở vi khuẩn hiếu khí. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình hô hấp hiếu khí, nơi năng lượng giải phóng từ các phản ứng oxy hóa khử của các phân tử mang điện tử giàu năng lượng (NADH và FADH2 sinh ra từ chu trình Krebs và đường phân) được sử dụng để tổng hợp phân tử dự trữ năng lượng adenosine triphosphate (ATP).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình tổng quát của phản ứng tổng hợp ATP tại màng ty thể được biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\nADP + P_{i} + H^{+}_{out} \\rightarrow ATP + H_{2}O + H^{+}_{in}\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vào năm 1961, nhà hóa sinh người Anh Peter Mitchell đã đề xuất thuyết hóa thẩm (chemiosmotic hypothesis) mang tính đột phá, sau đó được trao giải Nobel Hóa học vào năm 1978. Thuyết hóa thẩm khẳng định rằng quá trình oxy hóa cơ chất và quá trình phosphoryl hóa tạo ATP không liên kết trực tiếp thông qua một chất trung gian hóa học cao năng như giả thuyết trước đó, mà được ghép cặp gián tiếp thông qua một gradient nồng độ điện thế proton (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^{+}\u003C\u002Fscript>) xuyên qua màng trong ty thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hóa thẩm và thế lực động proton\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi các điện tử di chuyển dọc theo chuỗi truyền điện tử hô hấp, năng lượng tự do tỏa ra được các phức hệ protein sử dụng để bơm chủ động các ion hydro (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^{+}\u003C\u002Fscript>) từ chất nền ty thể (matrix) vào khoang gian màng (intermembrane space). Do màng trong ty thể không thấm tự do đối với các ion, sự tích tụ proton này tạo nên một gradient điện hóa proton qua màng, được gọi là \u003Cstrong>thế lực động proton\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>proton motive force - PMF\u003C\u002Fem>, ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta p\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thế lực động proton bao gồm hai thành phần vật lý - hóa học cơ bản: hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20th%E1%BA%BF%20m%C3%A0ng%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta \\Psi\u003C\u002Fscript> (khoảng 150 đến 180 mV, do sự chênh lệch điện tích dương ngoài màng và âm trong chất nền) và gradient nồng độ ion hydro \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta pH\u003C\u002Fscript> (khoảng 0.5 đến 1.0 đơn vị pH). Sự biến thiên năng lượng tự do hóa nhiệt động gắn liền với quá trình chuyển vận proton được biểu diễn qua công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\n\\Delta G = -nF\\Delta\\Psi - 2.303nRT\\Delta pH\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là hằng số Faraday, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là hằng số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20l%C3%BD%20t%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ tuyệt đối tính bằng Kelvin, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là số lượng mol proton vận chuyển qua màng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và chức năng các phức hệ trong chuỗi truyền điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuỗi hô hấp ty thể bao gồm 4 phức hệ protein enzym xuyên màng đa tiểu đơn vị cùng hai chất mang điện tử di động là Coenzyme Q (Ubiquinone) và Cytochrome c:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phức hệ I (NADH:ubiquinone oxidoreductase \u002F NADH {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dehydrogenase%22%7D}}):\u003C\u002Fstrong> Tiếp nhận 2 điện tử từ NADH, truyền qua trung tâm sắt-lưu huỳnh (Fe-S) tới Coenzyme Q, đồng thời bơm 4 ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^{+}\u003C\u002Fscript> từ chất nền sang khoang gian màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phức hệ II (Succinate:ubiquinone oxidoreductase \u002F Succinate dehydrogenase):\u003C\u002Fstrong> Xúc tác chuyển succinate thành fumarate trong chu trình Krebs, nhận điện tử từ FADH2 truyền sang Coenzyme Q. Phức hệ II không bơm ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^{+}\u003C\u002Fscript> qua màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phức hệ III (Coenzyme Q:{{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytochrome%20c%22%7D}} oxidoreductase \u002F Cytochrome bc1 complex):\u003C\u002Fstrong> Tiếp nhận điện tử từ Ubiquinol (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">QH_2\u003C\u002Fscript>) thông qua chu trình Q và truyền tới phân tử Cytochrome c hòa tan, đồng thời bơm 4 ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^{+}\u003C\u002Fscript> vào khoang gian màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phức hệ IV (Cytochrome c oxidase):\u003C\u002Fstrong> Tiếp nhận điện tử từ Cytochrome c để khử oxy phân tử (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_2\u003C\u002Fscript>) thành nước (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript>), tiêu thụ 4 proton từ chất nền và bơm thêm 2 ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H^{+}\u003C\u002Fscript> xuyên màng ra khoang gian màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phức hệ V (ATP synthase):\u003C\u002Fstrong> Động cơ phân tử quay dạng nấm gồm tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_0\u003C\u002Fscript> xuyên màng và đầu xúc tác \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_1\u003C\u002Fscript> nhô vào chất nền. Dòng proton chảy ngược từ khoang gian màng về chất nền qua kênh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_0\u003C\u002Fscript> làm quay trục rotor, thúc đẩy sự thay đổi cấu hình không gian tại các vị trí hoạt động của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_1\u003C\u002Fscript> để gắn phân tử Pi vào ADP tạo thành ATP.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng tổng hợp hiệu suất bơm proton và hóa thẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng đối chiếu cơ chế truyền điện tử và cân bằng ion hydro tại từng phức hệ hô hấp ty thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phức hệ hô hấp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chất cho điện tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chất nhận điện tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số ion H+ bơm xuyên màng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chất ức chế đặc hiệu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phức hệ I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NADH + H+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Coenzyme Q (Ubiquinone)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 H+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rotenone, Piericidin A\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phức hệ II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Succinate (FADH2)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Coenzyme Q\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 H+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Malonate, TTFA\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phức hệ III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ubiquinol (QH2)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cytochrome c\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 H+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Antimycin A, Myxothiazol\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phức hệ IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cytochrome c (khử)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Oxy phân tử (O2)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 H+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cyanide (CN-), Carbon monoxide (CO), Azide\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phức hệ V (ATP Synthase)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thế lực động proton (PMF)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ADP + Pi -&gt; ATP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn ngược H+ vào matrix\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Oligomycin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và bệnh học ty thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự toàn vẹn của con đường phosphoryl hóa oxy hóa là điều kiện sống còn đối với các mô tiêu thụ nhiều năng lượng như não bộ, cơ tim, võng mạc và hệ thần kinh cơ. Khi các gen mã hóa các tiểu đơn vị chuỗi hô hấp trong DNA ty thể (mtDNA) hoặc DNA nhân bị đột biến, chức năng OXPHOS bị suy giảm nghiêm trọng, dẫn đến nhóm bệnh lý ty thể nguy hiểm (như hội chứng MELAS, hội chứng Leigh, bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber - LHON).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, các chất làm mất liên kết hóa thẩm (uncouplers) như 2,4-dinitrophenol (DNP) hoặc protein sinh nhiệt UCP-1 (thermogenin) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20m%E1%BB%A1%20n%C3%A2u%22%7D}} cho phép proton đi tắt qua màng ty thể mà không đi qua ATP synthase, làm tiêu tán thế năng proton dưới dạng nhiệt lượng thay vì sinh ra ATP, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế điều hòa thân nhiệt ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Oxidative Phosphorylation",[63,64,65,66],"OXPHOS","chuỗi truyền điện tử ty thể","phosphoryl hóa hô hấp","chemiosmosis","Phosphoryl hóa oxy hóa (OXPHOS) là quá trình chuyển hóa sinh hóa diễn ra tại màng trong ty thể, sử dụng năng lượng giải phóng từ chuỗi truyền điện tử hô hấp để tạo gradient proton và tổng hợp ATP từ ADP và phosphat vô cơ.","NATURAL_SCIENCES",[70,78,85],{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":77},"Mitchell P (1961). Coupling of Phosphorylation to Electron and Hydrogen Transfer by a Chemi-Osmotic type of Mechanism. Nature, 191(4784), 144-148.","Coupling of Phosphorylation to Electron and Hydrogen Transfer by a Chemi-Osmotic type of Mechanism","Mitchell P","Nature",1961,"10.1038\u002F191144a0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F191144a0",{"citationText":79,"title":80,"authors":73,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":84},"Mitchell P (1979). Keilin's Respiratory Chain Concept and Its Chemiosmotic Consequences. Science, 206(4423), 1148-1159.","Keilin's Respiratory Chain Concept and Its Chemiosmotic Consequences","Science",1979,"10.1126\u002Fscience.388618","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.388618",{"citationText":86,"title":87,"authors":88,"source":81,"year":89,"doi":90,"url":91},"Saraste M (1999). Oxidative Phosphorylation at the fin de siècle. Science, 283(5407), 1488-1493.","Oxidative Phosphorylation at the fin de siècle","Saraste M",1999,"10.1126\u002Fscience.283.5407.1488","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.283.5407.1488",[93,96,99],{"question":94,"answer":95},"Sự khác biệt chính giữa phosphoryl hóa oxy hóa và phosphoryl hóa mức cơ chất là gì?","Phosphoryl hóa mức cơ chất chuyển trực tiếp nhóm phosphat cao năng từ phân tử cơ chất sang ADP (như trong đường phân), còn phosphoryl hóa oxy hóa gián tiếp sử dụng thế lực động proton sinh ra từ chuỗi truyền điện tử hô hấp để tổng hợp ATP qua enzym ATP synthase.",{"question":97,"answer":98},"Tại sao một phân tử NADH tạo ra nhiều ATP hơn một phân tử FADH2?","Điện tử từ NADH đi vào từ Phức hệ I và di chuyển qua cả 3 phức hệ bơm proton (I, III, IV) giúp bơm tổng cộng 10 proton, trong khi FADH2 đi vào Phức hệ II (không bơm proton) nên chỉ bơm được 6 proton qua Phức hệ III và IV.",{"question":100,"answer":101},"Chất làm mất liên kết hóa thẩm (uncoupler) ảnh hưởng như thế nào đến tế bào?","Chất làm mất liên kết làm tiêu biến gradient proton qua màng trong ty thể mà không đi qua ATP synthase, khiến chuỗi hô hấp vẫn tiêu thụ oxy giải phóng năng lượng nhưng không tạo ra ATP mà tỏa ra dưới dạng nhiệt lượng.",{"id":31,"researcherId":21,"name":103,"imageUrl":104},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":106,"researcherId":21,"name":107,"imageUrl":108},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[110,111,112,113,114,115],"điện thế màng","khí lý tưởng","dehydrogenase","cytochrome c","mô mỡ nâu","động vật có vú",6,"PUBLISHED","2025-04-17T03:16:23.866+00:00","2026-09-03T04:24:53.802+00:00","2025-09-03T07:36:17.607+00:00","2026-08-26T05:06:57.788+00:00","2026-09-03T04:24:53.799+00:00",534,[125,128,131,134,137,139,147,149,152,157],{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động cơ đánh lửa cưỡng bức","Động cơ đánh lửa cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":110,"title":138,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Điện thế màng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":140,"term":141,"englishTitle":113,"definition":142,"discipline":68,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":111,"title":148,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Khí lý tưởng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":68,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"sự hội tụ","Sự hội tụ: Khái niệm, nguyên lý toán học và ứng dụng","Convergence","Sự hội tụ là hiện tượng hoặc quá trình mà trong đó các phần tử của một dãy, chuỗi hoặc các trạng thái của một hệ thống tiến dần về một giới hạn hoặc điểm cân bằng xác định.",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":68,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Circadian rhythm","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường."]