[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_phospholipid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phospholipid":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":38,"enrichTopicLink":39,"status":40,"createTime":41,"updateTime":42,"publishTime":43,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":44,"contentErrorMessage":10,"viewCount":45,"relateTopics":46},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Phospholipid là phân tử lipid có cấu trúc lưỡng cực gồm đầu ưa nước chứa phosphate và hai đuôi kỵ nước từ axit béo, tạo nên nền tảng của màng tế bào. Chúng tự sắp xếp thành lớp kép trong môi trường nước, đóng vai trò cấu trúc và chức năng trong màng sinh học, truyền tín hiệu và tương tác tế bào.\n","\u003Ch2>Định nghĩa và đặc điểm phân tử của phospholipid\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phospholipid là phân tử lipid có cấu trúc đặc biệt gồm một đầu phân cực ưa nước (hydrophilic) và hai đuôi kỵ nước (hydrophobic). Phần đầu gồm nhóm phosphate liên kết với một rượu hoặc bazơ hữu cơ như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22choline%22%7D}}, ethanolamine, serine, inositol; còn phần đuôi thường là hai chuỗi axit béo gắn với khung glycerol. Chính cấu trúc phân tử này tạo nên tính chất lưỡng cực (amphipathic) đặc trưng cho phospholipid.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tính lưỡng cực cho phép phospholipid tự sắp xếp thành lớp kép (bilayer) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} – một cấu hình ổn định, trong đó các đầu ưa nước hướng ra môi trường và đuôi kỵ nước quay vào trong. Đây chính là nền tảng cấu trúc của tất cả màng sinh học trong tế bào sống, giúp ngăn cách và điều phối sự trao đổi chất giữa môi trường nội và ngoại bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các đặc điểm phân tử cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đầu ưa nước: chứa phosphate và nhóm phân cực\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đuôi kỵ nước: gồm 2 chuỗi axit béo (thường 16–18 carbon)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khung gắn kết: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycerol%22%7D}} (trong glycerophospholipid) hoặc sphingosine (trong sphingolipid)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9898\u002F\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất lưỡng cực\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Về mặt hóa học, phospholipid được cấu tạo từ ba thành phần chính: một rượu glycerol ba carbon làm khung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, hai axit béo gắn vào carbon thứ nhất và thứ hai, và một nhóm phosphate gắn vào carbon thứ ba của glycerol. Nhóm phosphate này liên kết với một nhóm chức khác, tạo ra sự đa dạng về loại phospholipid.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc tổng quát:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Glycerol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khung chính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên kết các thành phần\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>2 Axit béo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>C-1 và C-2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo đuôi kỵ nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phosphate + nhóm R\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>C-3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo đầu ưa nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Chính nhờ đặc tính lưỡng cực mà phospholipid tự tổ chức thành các cấu trúc như lớp kép lipid, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22micelle%22%7D}}, hoặc liposome – tùy vào điều kiện môi trường. Đặc tính này cũng ảnh hưởng đến độ linh hoạt, tính thấm và chức năng của màng tế bào. Ngoài ra, tính chất hóa lý của từng loại phospholipid (độ bão hòa axit béo, nhóm phân cực R) ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy, tính ổn định và hoạt tính sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9898\u002F\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của phospholipid trong màng tế bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phospholipid là thành phần chính của tất cả màng tế bào sống. Chúng tạo thành cấu trúc nền của lớp màng kép, trong đó các đầu phân cực hướng ra ngoài (tiếp xúc với dịch ngoại bào và nội bào), còn các đuôi kỵ nước hướng vào trong, tránh nước. Cấu trúc này tạo thành hàng rào bán thấm cho phép tế bào kiểm soát sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ion%22%7D}}, phân tử và tín hiệu hóa học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phospholipid còn giúp duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20linh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} và đàn hồi của màng, tạo điều kiện cho sự vận động màng như nội bào hóa (endocytosis), xuất bào hóa (exocytosis), và sự hình thành các túi màng. Ngoài ra, chúng còn tương tác với protein xuyên màng và protein ngoại vi, từ đó điều hòa nhiều quá trình sinh học quan trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chức năng chính trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Định hình và ngăn cách tế bào\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20th%E1%BA%A5m%22%7D}} chọn lọc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gắn kết và điều phối hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20m%C3%A0ng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tham gia các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}} và liên kết tế bào\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fscitable\u002Ftopicpage\u002Fcell-membranes-14025457\u002F\">Nature Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại phospholipid chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phospholipid được chia làm hai nhóm chính: glycerophospholipid và sphingophospholipid. Nhóm glycerophospholipid có khung glycerol, phổ biến hơn và chiếm phần lớn trong màng tế bào. Nhóm sphingophospholipid có khung sphingosine và đặc trưng bởi thành phần sphingomyelin.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số glycerophospholipid phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phosphatidylcholine (PC):\u003C\u002Fstrong> chiếm tỷ lệ cao nhất, đóng vai trò cấu trúc\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phosphatidylethanolamine (PE):\u003C\u002Fstrong> linh hoạt, hỗ trợ nội bào hóa\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phosphatidylserine (PS):\u003C\u002Fstrong> có mặt chủ yếu ở mặt trong màng, liên quan đến tín hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22apoptosis%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phosphatidylinositol (PI):\u003C\u002Fstrong> nền tảng cho các phân tử truyền tín hiệu như PIP2\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng phân loại:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khung\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí trong màng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>PC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glycerol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lá ngoài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cấu trúc màng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glycerol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lá trong\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Màng nội bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Glycerol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lá trong\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tín hiệu apoptosis\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>SM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sphingosine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lá ngoài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Myelin, tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9898\u002F\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố và chức năng sinh học của phospholipid\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong lớp kép lipid của màng tế bào, các loại phospholipid không phân bố ngẫu nhiên mà có sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20%C4%91%E1%BB%91i%20x%E1%BB%A9ng%22%7D}} rõ rệt giữa hai lá màng. Lá ngoài màng tế bào thường giàu phosphatidylcholine (PC) và sphingomyelin (SM), trong khi lá trong chứa nhiều phosphatidylethanolamine (PE), phosphatidylserine (PS) và phosphatidylinositol (PI).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự bất đối xứng này rất quan trọng về mặt sinh học. Ví dụ, khi PS xuất hiện ở lá ngoài màng (thay vì bên trong), đó là dấu hiệu để hệ miễn dịch nhận diện tế bào đang trải qua quá trình apoptosis (chết theo chương trình). Ngoài ra, PI và các dẫn xuất phosphoinositide ở lá trong đóng vai trò quan trọng trong truyền tín hiệu nội bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng phân bố điển hình:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phospholipid\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lá ngoài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lá trong\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng đặc trưng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>PC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+++\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cấu trúc chính của màng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>SM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>++\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hỗ trợ ra hiệu tín hiệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+++\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Linh hoạt màng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>++\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dấu hiệu apoptosis\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>PI\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>-\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tín hiệu nội bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9898\u002F\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phospholipid trong tín hiệu tế bào\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những vai trò nổi bật của phospholipid là chức năng trong truyền tín hiệu. Phosphatidylinositol (PI) có thể được phosphoryl hóa để tạo ra các dạng phosphoinositide như PI(4,5)P₂. Khi bị thủy phân bởi phospholipase C (PLC), PI(4,5)P₂ tạo thành hai phân tử truyền tín hiệu mạnh là diacylglycerol (DAG) và inositol triphosphate (IP₃).\u003C\u002Fp>\u003Cp>DAG ở lại màng và hoạt hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20kinase%22%7D}} C (PKC), trong khi IP₃ đi vào bào tương và giải phóng ion Ca²⁺ từ lưới nội chất, tham gia vào chuỗi phản ứng tín hiệu. Quá trình này phổ biến trong hoạt hóa miễn dịch, điều hòa huyết áp, co cơ và nhiều chức năng sinh lý khác.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tóm tắt vai trò tín hiệu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>PI → PI(4,5)P₂:\u003C\u002Fstrong> nền cho tín hiệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>PI(4,5)P₂ → DAG + IP₃:\u003C\u002Fstrong> tín hiệu thứ cấp\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>DAG:\u003C\u002Fstrong> hoạt hóa PKC\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IP₃:\u003C\u002Fstrong> kích thích Ca²⁺ nội bào\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9898\u002F\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và y sinh của phospholipid\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phospholipid được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm nhờ tính chất nhũ hóa và khả năng tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22liposome%22%7D}}. Trong y sinh, phospholipid là thành phần chính của hệ mang thuốc (drug delivery system) như liposome và niosome – giúp đưa hoạt chất đến mô đích, cải thiện sinh khả dụng và giảm độc tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong công nghiệp thực phẩm, lecithin (chứa phosphatidylcholine) được dùng như chất nhũ hóa trong sô cô la, bơ thực vật và sản phẩm sữa. Trong mỹ phẩm, phospholipid được sử dụng để tăng tính hấp thu qua da và cải thiện độ ổn định của nhũ tương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Liposome chứa thuốc kháng ung thư\u003C\u002Fstrong> như doxorubicin (Doxil)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lecithin từ đậu nành:\u003C\u002Fstrong> chất nhũ hóa tự nhiên\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phospholipid trong serum mỹ phẩm:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ dẫn chất qua biểu bì\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0939641110000364\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phospholipid trong dinh dưỡng và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phospholipid đóng vai trò quan trọng trong chế độ dinh dưỡng vì chúng là thành phần cấu trúc của tế bào và là nguồn cung cấp choline – một chất thiết yếu cho hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Phosphatidylcholine và phosphatidylserine được chứng minh có tác dụng hỗ trợ chức năng nhận thức và trí nhớ, đặc biệt ở người lớn tuổi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, phospholipid còn có tác dụng bảo vệ gan (như trong điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu), hỗ trợ chức năng tim mạch qua việc ổn định màng tế bào và giảm viêm. Chúng cũng tham gia chuyển hóa lipid và giúp vận chuyển triglyceride trong lipoprotein.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lợi ích sức khỏe:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Não:\u003C\u002Fstrong> cải thiện trí nhớ, hỗ trợ thần kinh\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gan:\u003C\u002Fstrong> điều hòa lipid, giảm tổn thương\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tim mạch:\u003C\u002Fstrong> giảm viêm, hỗ trợ màng tế bào nội mạc\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7230047\u002F\">PubMed Central\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phospholipid trong nghiên cứu và công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong nghiên cứu sinh học, phospholipid là công cụ mô hình quan trọng để nghiên cứu cấu trúc và chức năng màng tế bào. Các mô hình màng nhân tạo (model membranes) sử dụng lớp đơn hoặc kép phospholipid để khảo sát tương tác protein-màng, vận chuyển ion, hoặc các quá trình bám dính tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong công nghệ sinh học, phospholipid là vật liệu nền cho việc thiết kế hệ thống vận chuyển gen, vaccine nano-lipid (ví dụ mRNA vaccine COVID-19), và tạo màng nhân tạo trong sinh học tổng hợp. Chúng cũng là công cụ để phân tích tương tác thuốc với màng sinh học trong giai đoạn tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các lĩnh vực ứng dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lipid nanoparticle (LNP):\u003C\u002Fstrong> dùng trong vaccine mRNA\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biosensor màng:\u003C\u002Fstrong> phát hiện sinh học dựa trên phospholipid\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> tạo tế bào nhân tạo có màng phospholipid\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41578-019-0129-4\">Nature Reviews Materials\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tổng kết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phospholipid là thành phần nền tảng của màng sinh học và đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình sinh học như duy trì cấu trúc tế bào, truyền tín hiệu, chuyển hóa lipid và bảo vệ cơ quan. Với tính chất lưỡng cực độc đáo, chúng có khả năng tự lắp ráp và tương tác linh hoạt với protein, ion và các phân tử ngoại sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Từ vai trò sinh học nền tảng đến ứng dụng trong dược phẩm, dinh dưỡng, sinh học phân tử và công nghệ nano, phospholipid là cầu nối giữa sinh học cơ bản và đổi mới công nghệ. Nghiên cứu sâu hơn về phospholipid sẽ tiếp tục mở rộng giới hạn hiểu biết về sự sống và tiềm năng điều trị bệnh học hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[23,24,25,26,27,28,29,30,31,32,33,34,35,36,37],"choline","môi trường nước","glycerol","xương","micelle","trao đổi ion","tính linh hoạt","màng tế bào","tính thấm","protein màng","tín hiệu nội bào","apoptosis","bất đối xứng","protein kinase","liposome",15,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:39:57.741+00:00","2026-08-30T16:13:58.936+00:00","2025-05-26T09:57:55.256+00:00","2026-08-30T16:13:58.934+00:00",982,[47,50,53,56,59,62,65,68,71,74],{"id":48,"title":49,"term":48,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hadlock","Hadlock là gì? Các công bố khoa học về Hadlock",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]