[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_phonon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phonon":165},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":78,"vietnamFeatured":141,"vietnamLatest":164},[7,23,37,51,65],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4008cec5-3bb0-48ef-87fa-a1e10cd0965c","Two-temperature time-fractional model for electron-phonon coupled interfacial thermal transport",null,[12,13,14],"Milad Mozafarifard","Yiliang Liao","Qiong Nian",4,"International Journal of Heat and Mass Transfer",false,"2023-03-01",2023,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0017931022012273","10.1016\u002Fj.ijheatmasstransfer.2022.123759","\u003Cp>Xây dựng mô hình toán học hai nhiệt độ vi phân bậc phân số mô tả quá trình truyền nhiệt giao diện dị thể có xét đến tương tác ghép cặp giữa điện tử và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb>. Mô hình dự đoán chính xác độ dẫn nhiệt màng mỏng dưới kích thích xung laser siêu ngắn. Công trình hoàn thiện \u003Cb>lý thuyết nhiệt động học phi cân bằng ở cấp độ nano\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":10,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":34,"doi":35,"summary":36},"3009b444-17b3-4c26-910e-621371818335","Efficient photocatalytic reduction of CO2 by a rhenium-doped TiO2-x\u002FSnO2 inverse opal S-scheme heterostructure assisted by the slow-phonon effect",[27,28,29],"Jin Ye","Jiating Xu","Di Tian",10,"Separation and Purification Technology","2021-12-01",2021,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1383586621011394","10.1016\u002Fj.seppur.2021.119431","\u003Cp>Chế tạo cấu trúc dị thể quang xúc tác opal nghịch đảo TiO2-x\u002FSnO2 pha tạp rhenium hỗ trợ bởi hiệu ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> chậm slow-phonon giúp tăng cường hiệu suất khử CO2 thành nhiên liệu mặt trời. Cấu trúc tinh thể quang tử kéo dài thời gian tương tác photon và thúc đẩy phân tách hạt mang điện. Nghiên cứu làm rõ \u003Cb>cơ chế truyền năng lượng quang tử nano\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":10,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":10,"url":48,"doi":49,"summary":50},"5008d89c-7c46-4277-8cc8-2aaa38d37836","Rainbow guiding of the lowest-order antisymmetric Lamb mode in phononic crystal plate",[41,42,43],"JinFeng Zhao","WeiTao Yuan","Bernard Bonello",6,"Science China Technological Sciences","2019-02-19",2019,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11431-018-9398-y","10.1007\u002Fs11431-018-9398-y","\u003Cp>Thiết kế cấu trúc bẫy sóng âm hiệu ứng cầu vồng rainbow guiding cho mode sóng Lamb phản đối xứng bậc thấp antisymmetric Lamb mode trong tấm tinh thể phononic crystal plate. Sự biến đổi chu kỳ ô mạng tạo hiệu ứng vận tốc nhóm triệt tiêu cho các dải tần dao động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb>. Kết quả thúc đẩy \u003Cb>phát triển linh kiện vi cơ điện tử âm học\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":10,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":10,"url":62,"doi":63,"summary":64},"700b56ae-fa52-4812-91c2-aa2c1eced646","Phonon spectrum of lead oxychloride Pb3O2Cl2: Ab initio calculation and experiment",[55,56,57],"D. O. Zakir’yanov","V. A. Chernyshev","I. D. Zakir’yanova",3,"Pleiades Publishing Ltd","2016-02-18",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063783416020359","10.1134\u002FS1063783416020359","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm quang phổ hồng ngoại kết hợp tán xạ Raman và tính toán lý thuyết ab initio phổ dao động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> của tinh thể chì oxychloride Pb3O2Cl2. Phân tích đối xứng nhóm không gian xác định đầy đủ các tần số dao động quang học đặc trưng của cấu trúc mạng. Công trình làm sáng tỏ \u003Cb>đặc tính liên kết hóa học và động lực học tinh thể\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":10,"authorNames":68,"authorCount":15,"journalName":72,"vietnamJournal":17,"publishDate":73,"publishYear":74,"totalCitation":10,"url":75,"doi":76,"summary":77},"4005d673-265f-420a-8a9b-7aca9a1cddbd","ShengBTE: A solver of the Boltzmann transport equation for phonons",[69,70,71],"Wu Li","Jesús Carrete","Nebil A. Katcho","Computer Physics Communications","2014-06-01",2014,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0010465514000484","10.1016\u002Fj.cpc.2014.02.015","\u003Cp>Phát triển phần mềm mã nguồn mở ShengBTE giải phương trình truyền vận Boltzmann cho hạt giả dao động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> dựa trên các hằng số lực liên nguyên tử bậc hai và bậc ba từ phép tính ab initio. Thuật toán tính toán chính xác độ dẫn nhiệt mạng tinh thể và thời gian sống tán xạ. Công trình mở ra \u003Cb>công cụ dự đoán truyền nhiệt vật liệu tiên tiến\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[79,92,104,116,128],{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":82,"authorNames":83,"authorCount":86,"journalName":87,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":88,"url":89,"doi":90,"summary":91},"42e4aa64-0a2c-4e4f-ab8c-9ed7b92036be","Độ linh động hạt tải bị giới hạn bởi tán xạ phonon âm thanh trong graphene ngoại lai hai chiều","Acoustic phonon scattering limited carrier mobility in two-dimensional extrinsic graphene",[84,85],"E. H. Hwang","S. Das Sarma",2,"American Physical Society (APS)",780,"https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FPhysRevB.77.115449","10.1103\u002Fphysrevb.77.115449","\u003Cp>Tính toán giới hạn độ linh động của hạt mang điện tử bị chi phối bởi cơ chế tán xạ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> âm học nội tại trong cấu trúc vật liệu hai chiều graphene pha tạp. Mô hình điện thế biến dạng giải thích sự phụ thuộc nhiệt độ tuyến tính của điện trở suất ở nhiệt độ phòng. Công trình cung cấp \u003Cb>giới hạn dẫn điện lý thuyết cơ bản cho điện tử học graphene\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":93,"title":94,"originalTitle":95,"authorNames":96,"authorCount":15,"journalName":87,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":100,"url":101,"doi":102,"summary":103},"024212f5-9a9e-449b-bfe7-cca29498e719","Nghiên cứu phiếm hàm mật độ về FeS, FeSe và FeTe: Cấu trúc điện tử, từ tính, phonon và tính siêu dẫn","Density functional study of FeS, FeSe, and FeTe: Electronic structure, magnetism, phonons, and superconductivity",[97,98,99],"Alaska Subedi","Lijun Zhang","Deobrat Singh",752,"https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FPhysRevB.78.134514","10.1103\u002Fphysrevb.78.134514","\u003Cp>Nghiên cứu cấu trúc điện tử, tính chất từ tính, phổ tán sắc dao động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> và tương tác ghép cặp siêu dẫn trong các hợp chất sắt chalcogenide FeS, FeSe và FeTe bằng lý thuyết phiếm hàm mật độ. Kết quả chỉ ra tương tác từ tính và dao động mạng đóng vai trò phức hợp trong trạng thái siêu dẫn. Công trình làm rõ \u003Cb>cơ chế vật lý của siêu dẫn gốc sắt\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":10,"authorNames":107,"authorCount":58,"journalName":111,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":112,"url":113,"doi":114,"summary":115},"627c2e23-4818-420c-a4e1-f4d32738b12a","Phonon Dispersion and Electron-Phonon Coupling in\u003Cmml:math xmlns:mml=\"http:\u002F\u002Fwww.w3.org\u002F1998\u002FMath\u002FMathML\" display=\"inline\">\u003Cmml:mrow>\u003Cmml:msub>\u003Cmml:mrow>\u003Cmml:mi>MgB\u003C\u002Fmml:mi>\u003C\u002Fmml:mrow>\u003Cmml:mrow>\u003Cmml:mn>2\u003C\u002Fmml:mn>\u003C\u002Fmml:mrow>\u003C\u002Fmml:msub>\u003C\u002Fmml:mrow>\u003C\u002Fmml:math>and\u003Cmml:math xmlns:mml=\"http:\u002F\u002Fwww.w3.org\u002F1998\u002FMath\u002FMathML\" display=\"inline\">\u003Cmml:mrow>\u003Cmml:msub>\u003Cmml:mrow>\u003Cmml:mi>AlB\u003C\u002Fmml:mi>\u003C\u002Fmml:mrow>\u003Cmml:mrow>\u003Cmml:mn>2\u003C\u002Fmml:mn>\u003C\u002Fmml:mrow>\u003C\u002Fmml:msub>\u003C\u002Fmml:mrow>\u003C\u002Fmml:math>",[108,109,110],"K.-P. Bohnen","R. Heid","B. Renker","Physical Review Letters",414,"https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FPhysRevLett.86.5771","10.1103\u002Fphysrevlett.86.5771","\u003Cp>Xác định đường cong tán sắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> và hằng số tương tác điện tử - phonon trong chất siêu dẫn nhiệt độ cao MgB2 và hợp chất AlB2 bằng tính toán ab initio. Mode dao động quang học phẳng E2g của mạng boron thể hiện độ phi điều hòa cực lớn đóng vai trò quyết định cơ chế siêu dẫn. Kết quả làm sáng tỏ \u003Cb>bản chất ghép cặp Cooper mạnh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":119,"authorNames":120,"authorCount":58,"journalName":87,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":124,"url":125,"doi":126,"summary":127},"13841252-7ae5-4f4b-8520-17861352807c","Phân tách dẫn truyền phonon kết hợp và không kết hợp trong siêu mạng và các đa lớp ngẫu nhiên","Decomposition of coherent and incoherent phonon conduction in superlattices and random multilayers",[121,122,123],"Yan Wang","Haoxiang Huang","Xiulin Ruan",124,"https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FPhysRevB.90.165406","10.1103\u002Fphysrevb.90.165406","\u003Cp>Phân tách định lượng đóng góp của quá trình truyền dẫn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> kết hợp pha coherent và không kết hợp pha incoherent trong siêu mạng tuần hoàn và đa lớp ngẫu nhiên. Sự giao thoa sóng phonon làm xuất hiện vùng cấm nhiệt và làm giảm mạnh độ dẫn nhiệt mạng. Kết quả hỗ trợ \u003Cb>thiết kế cấu trúc dị thể nhiệt điện hiệu suất cao\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":129,"title":130,"originalTitle":131,"authorNames":132,"authorCount":136,"journalName":111,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":137,"url":138,"doi":139,"summary":140},"02d90769-0d24-4141-af45-1ebdef7812dc","Bằng chứng về sự tồn tại của các kích thích tập thể hai phonon trong hạt nhân biến dạng","Evidence for the existence of two-phonon collective excitations in deformed nuclei",[133,134,135],"H. G. Börner","J. Jolie","SJ Robinson",8,123,"https:\u002F\u002Flink.aps.org\u002Fdoi\u002F10.1103\u002FPhysRevLett.66.691","10.1103\u002Fphysrevlett.66.691","\u003Cp>Cung cấp bằng chứng thực nghiệm tán xạ hạt nhân chỉ ra sự tồn tại của trạng thái kích thích tập thể hai lượng tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> trong các hạt nhân nguyên tử biến dạng. Tương tác phi điều hòa giữa các mode dao động quadrupol giải thích sự dịch chuyển mức năng lượng và xác suất chuyển mức điện từ. Nghiên cứu củng cố \u003Cb>mô hình dao động lượng tử hạt nhân\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[142,156],{"publicationId":143,"title":144,"originalTitle":10,"authorNames":145,"authorCount":149,"journalName":150,"vietnamJournal":151,"publishDate":10,"publishYear":152,"totalCitation":153,"url":154,"doi":10,"summary":155},"130e6e01-6184-4291-a057-ae74e04386b3","THE AMPLIFICATION OF CONFINED SOUND (CONFINED ACOUSTIC PHONONS) BY ABSORPTION OF LASER RADIATION IN A CYLINDRICAL QUANTUM WIRE WITH AN INFINITE POTENTIAL",[146,147,148],"ND NAM","NQ BAU","NTHI QUYEN",5,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2011,0,"https:\u002F\u002Fiop.vast.vn\u002Fvctp\u002Fproc\u002F36\u002F121-124.pdf","\u003Cp>Khảo sát lý thuyết hiện tượng khuếch đại âm học lượng tử của các mode \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb> âm bị giam giữ trong dây lượng tử hình trụ dưới tác dụng hấp thụ bức xạ laser mạnh. Cơ chế tương tác điện tử và sóng âm định xứ tạo ra sự gia tăng mật độ phonon theo thời gian. Công trình làm sáng tỏ \u003Cb>hiệu ứng khuếch đại âm học nano bán dẫn\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":157,"title":158,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":159,"vietnamJournal":151,"publishDate":160,"publishYear":161,"totalCitation":10,"url":162,"doi":10,"summary":163},"100ed997-0d19-43be-a91f-40e30f9fce10"," The transverse hall effect in a quantum well  with high infinite potential in the influence of  confined optical phonons","VNU Journal of Science: Mathematics - Physics","2017-03-15",2017,"https:\u002F\u002Fjs.vnu.edu.vn\u002FMaP\u002Farticle\u002Fview\u002F4089","\u003Cp>Nghiên cứu lý thuyết hiệu ứng Hall ngang transverse Hall effect trong giếng lượng tử quantum well thế cao vô hạn dưới ảnh hưởng của các mode giam cầm confined optical \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phonon\u003C\u002Fb>. Biểu thức giải tích hệ số Hall giải thích các đỉnh cộng hưởng hấp thụ sóng điện từ. Kết quả làm sáng tỏ \u003Cb>đặc tính truyền vận lượng tử dị hướng\u003C\u002Fb> của khí điện tử hai chiều.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":166,"meta":10},{"id":167,"title":168,"description":169,"content":170,"term":167,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":171,"publishUser":10,"keywords":175,"keywordCount":200,"enrichTopicLink":151,"status":201,"createTime":202,"updateTime":203,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":204,"publicationScanTime":205,"contentErrorMessage":10,"viewCount":206,"relateTopics":207},"phonon","Phonon là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Phonon","Phonon là hạt giả trong vật lý chất rắn, biểu diễn dao động lượng tử hóa của mạng tinh thể, đóng vai trò như lượng tử của dao động đàn hồi nội tại. Chúng truyền năng lượng và xung lượng qua vật liệu, ảnh hưởng đến dẫn nhiệt, điện trở và tương tác với điện tử, photon trong nhiều hiện tượng vật lý.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa phonon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phonon là khái niệm vật lý dùng để mô tả các dao động tập thể có tính điều hòa của nguyên tử hoặc ion trong mạng tinh thể của chất rắn. Trong khuôn khổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, phonon được xem là một hạt giả (quasiparticle), tức là một dạng hạt xuất hiện từ sự lượng tử hóa dao động tập thể này. Chúng không tồn tại độc lập như hạt cơ bản mà là biểu hiện tập thể của chuyển động vi mô trong vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương tự như photon là lượng tử của sóng điện từ, phonon là lượng tử của sóng âm hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} mạng trong vật rắn. Mỗi phonon mang một lượng năng lượng xác định tỉ lệ với tần số dao động, được mô tả bằng biểu thức Planck: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = \\hbar\\omega\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%22%7D}} góc của dao động, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\hbar\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck rút gọn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phonon có thể truyền năng lượng và xung lượng qua vật liệu, đóng vai trò trung gian trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} động học, truyền nhiệt, và tương tác với các quasiparticle khác như electron hay photon. Trong vật lý chất rắn, phân tích phổ phonon là một trong những cách tiếp cận cốt lõi để hiểu và mô hình hóa các tính chất vật lý của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết: dao động mạng và lượng tử hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong mạng tinh thể, các nguyên tử không hoàn toàn đứng yên mà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} xung quanh vị trí cân bằng của chúng do năng lượng nhiệt. Ở mức mô hình cổ điển, các dao động này có thể được xem như các dao động điều hòa ghép giữa các điểm khối lượng liên kết bằng lực đàn hồi. Tuy nhiên, để hiểu đầy đủ bản chất vi mô, cần lượng tử hóa hệ dao động này bằng cơ học lượng tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong cách tiếp cận lượng tử, mỗi mode {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} được coi là một bộ dao động điều hòa lượng tử, và năng lượng của mỗi mode được lượng tử hóa thành các mức rời rạc. Việc tạo hay hủy một lượng năng lượng tương ứng với sự tạo thành hoặc biến mất của một phonon. Các phép toán toán học này thường được mô tả trong ngôn ngữ second quantization, nơi trạng thái của hệ được mô tả bằng toán tử tạo và hủy phonon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một mạng tinh thể gồm N nguyên tử có thể dao động theo 3N mode độc lập. Trong các tinh thể đa nguyên tử, các mode này được chia thành các nhánh phân tán khác nhau (dispersion branches), trong đó có nhánh âm thanh (acoustic branch) và nhánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (optical branch). Các mode này phản ánh động học tương đối giữa các nguyên tử trong đơn vị cơ sở của mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phonon: acoustic và optical\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phonon được phân thành hai loại chính dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} dao động và mối liên hệ giữa các nguyên tử trong mạng: acoustic phonons và optical phonons. Acoustic phonons là các mode dao động mà trong đó tất cả các nguyên tử trong một đơn vị tế bào dao động cùng pha. Chúng tương ứng với sóng âm truyền trong vật liệu, và tần số tiến đến 0 khi vector sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k \\to 0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, optical phonons xảy ra khi các nguyên tử trong cùng một đơn vị cơ sở dao động ngược pha nhau. Chúng có tần số không triệt tiêu tại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k = 0\u003C\u002Fscript>, và thường xuất hiện ở các vật liệu có nhiều nguyên tử trong mỗi ô cơ sở. Optical phonons thường tương tác mạnh với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}}, đặc biệt trong vùng hồng ngoại và Raman.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại này rất quan trọng trong việc giải thích các hiện tượng như phổ Raman, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}}, và cơ chế tán xạ trong chất bán dẫn. Dưới đây là bảng so sánh đặc điểm giữa hai loại phonon:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại phonon\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc trưng dao động\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tần số tại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k=0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Khả năng tương tác với ánh sáng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Acoustic phonon\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cùng pha giữa các nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiến đến 0\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Yếu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Optical phonon\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngược pha giữa các nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lớn hơn 0\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mạnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phổ phân tán và mô hình Debye\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ phân tán của phonon mô tả mối quan hệ giữa tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega\u003C\u002Fscript> và vector sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>. Đối với acoustic phonons, phổ thường có dạng tuyến tính gần vùng Brillouin zone center, trong khi optical phonons có phổ phẳng hơn. Phân tích phổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%A1n%22%7D}} cho phép xác định tốc độ lan truyền sóng âm trong vật liệu và đặc tính dẫn nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình Debye là một phương pháp gần đúng nổi tiếng dùng để tính nhiệt dung của chất rắn tại nhiệt độ thấp, dựa trên giả định phổ phonon tuyến tính và cắt tại tần số Debye \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_D\u003C\u002Fscript>. Nhiệt dung Debye có biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_v = 9Nk_B\\left(\\frac{T}{\\Theta_D}\\right)^3 \\int_0^{\\Theta_D\u002FT} \\frac{x^4 e^x}{(e^x - 1)^2} dx\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Theta_D = \\hbar\\omega_D \u002F k_B\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ Debye đặc trưng cho vật liệu. Mô hình này thành công trong việc giải thích xu hướng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_v \\propto T^3\u003C\u002Fscript> ở nhiệt độ thấp, phù hợp với thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh nhanh giữa các mô hình nhiệt dung trong vật rắn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phổ giả định\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dulong-Petit\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không lượng tử hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiệt độ cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Einstein\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%22%7D}} duy nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đơn giản, sai tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Debye\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phổ tuyến tính cắt tại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_D\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chính xác ở nhiệt độ thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Ch2>Tương tác giữa phonon và điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phonon ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của điện tử trong vật liệu rắn thông qua quá trình tán xạ. Khi một điện tử chuyển động qua mạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, nó có thể tương tác với các dao động mạng, làm thay đổi hướng và năng lượng của nó. Sự tán xạ này là một trong những nguyên nhân chính gây ra điện trở trong kim loại và chất bán dẫn ở nhiệt độ khác không.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1n%20x%E1%BA%A1%22%7D}} điện tử-photon đặc biệt quan trọng trong thiết bị bán dẫn hiện đại. Khi nhiệt độ tăng, số lượng phonon tăng theo, làm tăng xác suất tán xạ và dẫn đến giảm độ linh động của điện tử. Điều này ảnh hưởng đến hiệu suất của transistor và các linh kiện điện tử. Trong chất bán dẫn loại n hoặc p, tán xạ bởi acoustic phonons là cơ chế tán xạ chính ở nhiệt độ thấp đến trung bình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương tác điện tử-phonon cũng là cơ sở cho cơ chế siêu dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} được mô tả bởi lý thuyết BCS (Bardeen–Cooper–Schrieffer). Trong cơ chế này, phonon làm trung gian cho sự hình thành các cặp Cooper – cặp điện tử có spin ngược nhau, liên kết yếu nhưng bền nhờ trao đổi năng lượng qua mạng tinh thể. Thông tin chi tiết có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjournals.aps.org\u002Fpr\u002Fabstract\u002F10.1103\u002FPhysRev.108.1175\" target=\"_blank\">journals.aps.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác phonon-photon và phổ Raman\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi ánh sáng tương tác với vật liệu, một phần nhỏ trong đó bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1n%20x%E1%BA%A1%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}}, tạo nên phổ Raman. Hiện tượng này xảy ra khi photon trao đổi năng lượng với phonon – làm tăng hoặc giảm năng lượng của ánh sáng tán xạ. Optical phonons đóng vai trò chính trong cơ chế này, vì chúng có thể tạo ra sự thay đổi phân cực trong mạng tinh thể, cho phép tương tác hiệu quả với trường điện từ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phổ Raman là một công cụ mạnh để nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, xác định dạng dao động nội tại và đánh giá chất lượng vật liệu. Trong vật lý vật liệu và khoa học nano, phổ Raman thường được dùng để nhận diện số lớp của graphene, đánh giá ứng suất trong màng mỏng, hoặc phát hiện các sai hỏng cấu trúc. Các dải phổ đặc trưng như G, D, và 2D trong graphene đều liên quan đến phonon tại các điểm đặc biệt trong vùng Brillouin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật phổ Raman hiện đại sử dụng laser đơn sắc với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C6%B0%E1%BB%9Bc%20s%C3%B3ng%22%7D}} chuẩn hóa (như 532 nm hoặc 785 nm), và các hệ thống máy đo có độ phân giải cao. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thermofisher.com\u002Fus\u002Fen\u002Fhome\u002Findustrial\u002Fspectroscopy-elemental-isotope-analysis\u002Fmolecular-spectroscopy\u002Framan-spectroscopy.html\" target=\"_blank\">thermofisher.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong dẫn nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật liệu cách điện và bán dẫn, nơi mà điện tử không mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%B2ng%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} chính, phonon chính là tác nhân truyền nhiệt chủ yếu. Năng lượng dao động mạng được chuyển từ vùng nóng sang vùng lạnh thông qua quá trình lan truyền và tán xạ giữa các phonon. Cường độ và cơ chế tán xạ quyết định hệ số dẫn nhiệt của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở trạng thái lý tưởng (không có sai hỏng và không tán xạ biên), phonon có thể di chuyển với độ dài tự do lớn (mean free path), giúp truyền nhiệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}. Tuy nhiên, trong thực tế, tán xạ phonon với sai hỏng mạng, biên hạt tinh thể, và với chính các phonon khác làm giảm đáng kể khả năng dẫn nhiệt. Đây là lý do tại sao các vật liệu vô định hình hoặc polycrystalline thường dẫn nhiệt kém.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong vật liệu nano như ống nano carbon, graphene, và màng mỏng bán dẫn, khả năng dẫn nhiệt bị ảnh hưởng đáng kể bởi hiệu ứng kích thước. Phonon có thể bị phản xạ tại biên hoặc giao diện, làm giảm hiệu suất truyền nhiệt. Hiểu rõ vai trò của phonon trong dẫn nhiệt là yếu tố quan trọng trong thiết kế vật liệu tản nhiệt cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và hệ thống điện tử công suất cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phonon và vật liệu 2D\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật liệu hai chiều như graphene, MoS₂, hoặc phosphorene, tính chất phonon có sự khác biệt lớn so với vật liệu khối do sự giới hạn chiều không gian. Các mode dao động mới xuất hiện, đồng thời các mode cũ bị thay đổi năng lượng, ảnh hưởng đến tính chất cơ học, nhiệt, và điện tử của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do cấu trúc mỏng và độ linh động cao, phonon trong vật liệu 2D có thể tương tác mạnh hơn với điện tử, làm tăng khả năng điều khiển tính chất vật liệu thông qua kỹ thuật strain engineering hoặc doping. Khả năng truyền nhiệt qua phonon cũng rất cao trong một số vật liệu 2D như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22graphene%22%7D}} – được ghi nhận là có độ dẫn nhiệt lên đến vài nghìn W\u002FmK.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính phonon của vật liệu 2D được nghiên cứu rộng rãi bằng các phương pháp kết hợp mô phỏng lý thuyết (DFT) và đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} (Raman, inelastic X-ray scattering). Những hiểu biết này đóng vai trò nền tảng trong việc thiết kế transistor hiệu năng cao, thiết bị spintronics, và cảm biến nano. Tài liệu tham khảo chuyên sâu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41578-018-0014-7\" target=\"_blank\">nature.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô phỏng và đo đạc phonon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phonon không thể quan sát trực tiếp nhưng có thể được mô phỏng và đo đạc thông qua các công cụ lý thuyết và thực nghiệm. Các mô phỏng từ nguyên lý đầu tiên như phương pháp Density Functional Theory (DFT) cho phép tính toán phổ phân tán phonon dựa trên hàm lực tương tác giữa các nguyên tử. Một số phần mềm nổi bật gồm VASP, Quantum ESPRESSO, và PHONOPY.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật thực nghiệm phổ biến để đo phonon bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Raman spectroscopy\u003C\u002Fb>: nhạy với optical phonon, áp dụng tốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20nano%22%7D}} và 2D.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Inelastic neutron scattering\u003C\u002Fb>: cung cấp phổ phân tán toàn phần, phù hợp với vật liệu khối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Brillouin light scattering\u003C\u002Fb>: sử dụng để phân tích acoustic phonon trong vùng năng lượng thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm cho phép xây dựng hiểu biết đầy đủ về tương tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%C3%B4%22%7D}} trong vật liệu, hỗ trợ thiết kế vật liệu chức năng theo hướng tùy biến phonon để tối ưu hóa dẫn nhiệt, cách âm, hoặc hiệu suất điện tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phonon là yếu tố trung tâm trong vật lý chất rắn, mô tả cách năng lượng và xung lượng lan truyền thông qua dao động mạng trong tinh thể. Từ việc điều chỉnh nhiệt dung và điện trở, đến tương tác với điện tử, photon và các quasiparticle khác, phonon ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của tính chất vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với sự phát triển của vật liệu nano và kỹ thuật lượng tử, hiểu biết sâu về phonon ngày càng trở nên quan trọng. Chúng không chỉ là khái niệm lý thuyết mà còn là công cụ thiết kế vật liệu mới có tính chất nhiệt, quang và điện tử vượt trội. Phonon chính là cầu nối giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} vi mô và ứng dụng công nghệ hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":172,"researcherId":10,"name":173,"imageUrl":174},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[176,177,178,179,180,181,182,183,184,185,186,187,188,189,190,191,192,193,194,195,196,197,198,199],"cơ học lượng tử","dao động","tần số","quá trình nhiệt","quang học","tính chất","sóng điện từ","hấp thụ hồng ngoại","phân tán","nhiệt độ thấp","tinh thể","tán xạ","truyền thống","tán xạ không đàn hồi","cấu trúc tinh thể","bước sóng","dòng nhiệt","hiệu quả","vi mạch","graphene","thực nghiệm","vật liệu nano","vi mô","vật lý",24,"PUBLISHED","2025-05-06T01:45:11.751+00:00","2026-08-31T17:04:34.079+00:00","2026-08-31T17:04:31.287+00:00","2026-08-31T16:44:04.315+00:00",839,[208,211,214,217,220,222,225,227,230,233],{"id":209,"title":210,"term":209,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":212,"title":213,"term":212,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":187,"title":221,"term":187,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":223,"title":224,"term":223,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":197,"title":226,"term":197,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":228,"title":229,"term":228,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":231,"title":232,"term":231,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":234,"title":235,"term":234,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ"]