[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_phong%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phong hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":53,"enrichTopicLink":54,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":58,"publicationScanTime":59,"contentErrorMessage":10,"viewCount":60,"relateTopics":61},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa","Phong hóa là quá trình tự nhiên phá vỡ và biến đổi đá tại chỗ dưới tác động vật lý, hóa học và sinh học, không liên quan đến sự di chuyển vật liệu. Quá trình này giữ vai trò nền tảng trong sự hình thành đất, địa hình và chu trình vật chất trên bề mặt Trái Đất. ","\u003Ch2>Định nghĩa phong hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa là quá trình tự nhiên làm phá vỡ, phân hủy hoặc biến đổi các loại đá và khoáng vật ngay tại chỗ dưới ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, nước, không khí và sinh vật. Đây là một bước thiết yếu trong chu trình thạch học, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đất, điều chỉnh cảnh quan và ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với xói mòn, phong hóa không bao gồm sự di chuyển của vật liệu mà chỉ liên quan đến sự biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} tại chỗ. Quá trình này có thể diễn ra trong thời gian dài hàng nghìn đến hàng triệu năm, tạo ra các sản phẩm như đất, trầm tích và vật liệu phong hóa trung gian. Phong hóa là yếu tố đầu tiên trong quá trình phong hóa - xói mòn - vận chuyển - lắng đọng định hình địa hình Trái Đất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quá trình phong hóa xảy ra cả ở quy mô vi mô (phân hủy các hạt khoáng riêng lẻ) và quy mô vĩ mô (gây nứt vỡ, tạo hang, bào mòn bề mặt đá). Từ góc nhìn địa chất, phong hóa cũng ảnh hưởng đến chu trình carbon, vì nhiều phản ứng phong hóa tiêu thụ CO₂ từ khí quyển, góp phần điều tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại phong hóa chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa được chia thành ba loại chính là phong hóa vật lý, phong hóa hóa học và phong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20sinh%22%7D}} học, tương ứng với ba cơ chế khác nhau tác động đến vật liệu địa chất. Các dạng phong hóa này thường không tồn tại riêng biệt mà cùng diễn ra đồng thời, hỗ trợ hoặc thúc đẩy lẫn nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phong hóa vật lý\u003C\u002Fstrong>: Gây nứt vỡ đá do các yếu tố cơ học như thay đổi nhiệt độ, đóng băng - tan băng, giãn nở áp suất. Không làm thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của đá.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phong hóa hóa học\u003C\u002Fstrong>: Xảy ra khi các khoáng vật phản ứng với nước, không khí, axit và tạo ra sản phẩm mới. Quá trình này làm thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của đá.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phong hóa sinh học\u003C\u002Fstrong>: Do hoạt động của sinh vật như rễ cây, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}, địa y. Có thể gây ảnh hưởng cả về mặt cơ học lẫn hóa học.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mỗi loại phong hóa đóng vai trò riêng biệt trong sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} địa chất và sự phát triển đất, tuy nhiên thường cùng tồn tại trong tự nhiên với mức độ và vai trò thay đổi tùy vào môi trường khí hậu và địa hình.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phong hóa vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa vật lý, còn gọi là phong hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, là quá trình phá vỡ đá thành các mảnh nhỏ hơn do tác động của các yếu tố vật lý mà không làm thay đổi thành phần hóa học của đá. Quá trình này chiếm ưu thế ở các vùng khí hậu khô hoặc lạnh, nơi nước đóng băng hoặc sự thay đổi nhiệt độ mạnh gây tác động cơ học lên đá.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các cơ chế phong hóa vật lý phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đóng băng - tan băng\u003C\u002Fstrong>: Nước lọt vào các khe nứt, khi đóng băng sẽ nở ra và làm mở rộng vết nứt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giãn nở nhiệt\u003C\u002Fstrong>: Sự thay đổi nhiệt độ ngày và đêm gây ra sự giãn nở và co rút liên tục, tạo áp lực cơ học lên đá.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>: Khi các lớp đá phía trên bị bào mòn, lớp đá bên dưới giãn nở tạo vết nứt (hiện tượng tách lớp – exfoliation).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sự phát triển của tinh thể muối\u003C\u002Fstrong>: Nước muối bốc hơi để lại muối kết tinh trong khe đá, tạo áp lực và làm nứt đá.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng tóm tắt cơ chế phong hóa vật lý:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Môi trường điển hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Đóng băng - tan băng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vùng núi cao, ôn đới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%BFt%20n%E1%BB%A9t%22%7D}} dọc, ngang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Giãn nở nhiệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sa mạc, vùng nhiệt đới khô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bề mặt đá bong tróc từng lớp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Giảm áp suất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vùng núi bóc mòn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo nứt nẻ dạng hình vòm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Muối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20tinh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ven biển, sa mạc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nứt vỡ đá trong lỗ nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phong hóa hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa hóa học là quá trình làm biến đổi thành phần khoáng vật thông qua phản ứng hóa học với nước, khí oxy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%20dioxide%22%7D}} và các chất hòa tan khác. Quá trình này thường diễn ra mạnh mẽ ở khí hậu ẩm và nóng, nơi nước và nhiệt độ cao thúc đẩy phản ứng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các cơ chế phong hóa hóa học chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy phân\u003C\u002Fstrong>: Nước phản ứng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22silicat%22%7D}}, đặc biệt là feldspar, hình thành đất sét như kaolinit và giải phóng ion hòa tan.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa\u003C\u002Fstrong>: Khoáng vật chứa sắt bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} thành hematit hoặc limonit, tạo màu đỏ nâu cho đất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hòa tan\u003C\u002Fstrong>: Các khoáng vật như halit (NaCl), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canxi%22%7D}}t (CaCO₃) hòa tan trực tiếp trong nước, đặc biệt là nước có tính axit.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Carbonat hóa\u003C\u002Fstrong>: CO₂ trong không khí hòa tan trong nước tạo H₂CO₃, phản ứng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1%20v%C3%B4i%22%7D}} và dolomit.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ thực tiễn: phong hóa đá granit ở vùng nhiệt đới dẫn đến đất đỏ bazan hoặc phong hóa đá vôi tạo nên hang động karst tại vùng núi đá vôi miền Bắc Việt Nam.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phong hóa sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa sinh học là quá trình biến đổi đá và khoáng vật thông qua tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của sinh vật. Đây là một dạng phong hóa kết hợp giữa cơ học và hóa học, khi các sinh vật như cây cối, vi khuẩn, nấm hoặc địa y tác động lên đá bằng cách tạo ra lực cơ học hoặc tiết ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} hóa học phá vỡ khoáng vật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Rễ cây là tác nhân sinh học điển hình. Khi phát triển, rễ xâm nhập vào các khe nứt trong đá, làm gia tăng áp lực cơ học và mở rộng các khe hở. Một số loài thực vật còn tiết ra axit hữu cơ (như axit citric, axit oxalic) làm tăng khả năng hòa tan của các khoáng chất trong đá. Vi sinh vật như vi khuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0u%20hu%E1%BB%B3nh%22%7D}} hoặc địa y cũng góp phần phá vỡ bề mặt đá bằng cách tiết ra các enzyme hoặc axit, đồng thời thay đổi độ pH xung quanh, từ đó thúc đẩy phong hóa hóa học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Động vật đào bới như kiến, chuột hoặc chuột chũi góp phần vào phong hóa sinh học bằng cách làm xáo trộn cấu trúc đất, làm lộ ra bề mặt đá mới cho các yếu tố khác tác động. Tác động của sinh vật không chỉ làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của đá với môi trường mà còn giúp tái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i%22%7D}} chất dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hình thành đất.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Rễ cây phát triển trong đá → gây áp lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Địa y tiết ra axit → hòa tan {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kho%C3%A1ng%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vi khuẩn hóa thạch → phá vỡ mạng tinh thể khoáng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phong hóa sinh học thường gặp ở cả vùng khí hậu ôn hòa lẫn nhiệt đới, đặc biệt mạnh ở các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20r%E1%BB%ABng%22%7D}} ẩm hoặc vùng có mật độ sinh vật cao. Vai trò của phong hóa sinh học đặc biệt quan trọng trong những giai đoạn đầu của sự sống trên cạn và là yếu tố trung gian giữa đá vô cơ và hệ sinh thái hữu cơ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sự hình thành đất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa là bước khởi đầu trong quá trình hình thành đất. Qua thời gian, quá trình phong hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} đá mẹ thành vật liệu rời rạc, sau đó kết hợp với vật chất hữu cơ, vi sinh vật, nước và không khí để tạo thành đất. Mỗi loại phong hóa đóng vai trò riêng: phong hóa vật lý tạo ra cấu trúc rời rạc, phong hóa hóa học cung cấp khoáng chất, và phong hóa sinh học hình thành mối liên kết giữa vật liệu khoáng và hữu cơ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đất hình thành từ đá silicat giàu feldspar qua phong hóa hóa học thường có thành phần giàu kaolinit và oxit sắt. Ở vùng khí hậu ẩm ướt, đất đỏ laterit là sản phẩm của phong hóa sâu. Trong khi đó, ở vùng khô hạn, quá trình phong hóa bị hạn chế, tạo ra đất thô, kém {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} và ít lớp mùn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông qua quá trình phong hóa, đất nhận được các nguyên tố thiết yếu như Ca, Mg, K, Fe và P, là nền tảng dinh dưỡng cho thực vật. Sự cân bằng giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} phong hóa và tốc độ rửa trôi quyết định độ màu mỡ và độ bền của đất.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại đá mẹ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kiểu phong hóa chiếm ưu thế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại đất hình thành\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Granit\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa học + Vật lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất feralit, giàu sét\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đá vôi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa học (carbonat hóa)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất đỏ trên đá vôi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đá bazan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hóa học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất đỏ bazan, giàu dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò trong địa mạo và sinh quyển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa góp phần trực tiếp vào sự hình thành và biến đổi các dạng địa hình như thung lũng, hang động karst, các trụ đá phong hóa hoặc bề mặt phong hóa sâu ở vùng nhiệt đới. Tốc độ và cơ chế phong hóa quyết định tính chất và đặc điểm địa hình của từng khu vực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ sinh thái, phong hóa là nguồn cung cấp khoáng chất chủ yếu cho thực vật và vi sinh vật. Quá trình này thúc đẩy chu trình dinh dưỡng trong đất, từ đó duy trì năng suất sinh học. Ngoài ra, một số phản ứng phong hóa như phản ứng carbonat hóa còn hấp thụ CO₂ từ khí quyển, góp phần điều tiết nồng độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ: Các khu rừng mưa nhiệt đới trên đất laterit là minh chứng cho quá trình phong hóa hóa học cực mạnh, trong khi địa hình karst ở Việt Nam, Trung Quốc hay Slovenia là điển hình của phong hóa đá vôi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phong hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tốc độ phong hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại đá mẹ, điều kiện khí hậu, thời gian tiếp xúc và hoạt động sinh vật. Đá bazan phong hóa nhanh hơn granit do chứa nhiều khoáng dễ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}}. Vùng khí hậu ẩm và nóng phong hóa nhanh hơn vùng khô và lạnh vì nước và nhiệt độ thúc đẩy phản ứng hóa học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng có thể tóm tắt như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần khoáng vật\u003C\u002Fstrong>: silicat dễ phong hóa hơn oxit\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khí hậu\u003C\u002Fstrong>: nhiệt độ cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BA%A9m%22%7D}} cao thúc đẩy thủy phân và oxy hóa\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian\u003C\u002Fstrong>: thời gian dài hơn dẫn đến phong hóa sâu hơn\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt động sinh vật\u003C\u002Fstrong>: gia tăng phong hóa hóa học và vật lý\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Tốc độ phong hóa} \\propto f(\\text{Khoáng vật},\\ \\text{Nhiệt độ},\\ \\text{Độ ẩm},\\ \\text{Sinh học})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc đánh giá tốc độ phong hóa có ý nghĩa trong nông nghiệp, địa chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và quản lý tài nguyên đất. Các mô hình mô phỏng phong hóa hiện được ứng dụng để dự đoán sự biến đổi đất đá dưới ảnh hưởng của khí hậu trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến đổi khí hậu có thể làm thay đổi cường độ và phân bố của quá trình phong hóa thông qua các yếu tố như nhiệt độ, lượng mưa và CO₂ khí quyển. Nhiệt độ cao hơn làm tăng tốc độ phản ứng hóa học, trong khi lượng mưa tăng dẫn đến phong hóa hóa học mạnh hơn nhưng cũng có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%B3i%20m%C3%B2n%22%7D}} lớp vật liệu đã phong hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>CO₂ tăng trong khí quyển làm tăng nồng độ H₂CO₃ trong nước mưa, thúc đẩy quá trình hòa tan và carbonat hóa, ảnh hưởng đến đá vôi và các loại đá chứa canxi. Ngoài ra, sự thay đổi hệ sinh thái (rừng bị suy giảm, gia tăng cháy rừng, thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%22%7D}} sinh vật đất) cũng ảnh hưởng đến phong hóa sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiểu được mối quan hệ giữa khí hậu và phong hóa là chìa khóa để dự đoán các phản ứng dài hạn của bề mặt Trái Đất trước các thay đổi môi trường toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phong hóa là quá trình trung tâm trong địa chất học và sinh thái học, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất, địa hình, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20tr%C3%ACnh%20carbon%22%7D}} và dinh dưỡng của hệ sinh thái. Nhận thức đầy đủ về các loại phong hóa, cơ chế và yếu tố ảnh hưởng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự biến đổi của hành tinh và đưa ra chiến lược quản lý đất, nước và tài nguyên hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[22,23,24,25,26,27,28,29,30,31,32,33,34,35,36,37,38,39,40,41,42,43,44,45,46,47,48,49,50,51,52],"hệ sinh thái","vật chất","khí hậu","hóa sinh","thành phần hóa học","cấu trúc hóa học","vi khuẩn","biến đổi","cơ học","áp suất","vết nứt","kết tinh","carbon dioxide","silicat","oxy hóa","canxi","đá vôi","hợp chất","lưu huỳnh","phân phối","khoáng chất","hệ sinh thái rừng","dinh dưỡng","tốc độ","khí nhà kính","phản ứng","độ ẩm","môi trường","xói mòn","quần thể","chu trình carbon",31,true,"PUBLISHED","2025-05-23T02:45:48.381+00:00","2026-08-29T01:03:53.863+00:00","2026-08-29T01:03:53.413+00:00","2026-08-28T17:13:43.477+00:00",1574,[62,65,68,71,74,77,80,83,86,89],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano"]