[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_phi%C3%AAn%20m%C3%A3%20gen{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phiên mã gen":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"phiên mã gen","Phiên mã gen là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Phiên mã gen là quá trình sao chép thông tin di truyền từ chuỗi DNA thành phân tử RNA nhờ RNA polymerase và yếu tố phiên mã, nền tảng biểu hiện gen. Quá trình bao gồm khởi đầu đánh dấu promoter, kéo dài tổng hợp chuỗi RNA theo chiều 5′→3′ và kết thúc khi gặp tín hiệu terminator trên mạch DNA. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Phiên mã gen\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Gene transcription\u003C\u002Fem>) là quá trình sinh học phân tử trung tâm trong đó thông tin di truyền mã hóa trên mạch khuôn của phân tử DNA được enzyme RNA polymerase phiên mã thành phân tử RNA sơ cấp theo nguyên tắc bổ sung. Phân tử RNA thu được có thể là mRNA, rRNA, tRNA hoặc các loại RNA không mã hóa khác, đóng vai trò điều hòa biểu hiện, vận chuyển và tổng hợp protein trong tế bào (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26840\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trình tự và cấu trúc của promoter, enhancer và silencer trên DNA quyết định khi nào, ở đâu và ở mức độ nào gen được phiên mã. Sự điều hòa phiên mã linh hoạt cho phép tế bào đáp ứng tín hiệu môi trường, phân chia tế bào, biệt hóa và quá trình phát triển sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sai sót trong phiên mã có thể dẫn đến đột biến RNA, điều hòa biểu hiện không chính xác và gây ra các bệnh lý như ung thư, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}. Do đó, nghiên cứu cơ chế phiên mã là trung tâm của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và y sinh hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và vai trò của DNA trong phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>DNA cung cấp chuỗi khuôn (template strand) chứa trình tự nucleotide định hướng cho sự lắp ráp ribonucleotide. Vùng promoter bao gồm các vị trí tương tác đặc hiệu với RNA polymerase và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20phi%C3%AAn%20m%C3%A3%22%7D}}, thường chứa box TATA ở eukaryote và -10, -35 box ở vi khuẩn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3352864\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC3352864\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố điều hòa xa như enhancer và silencer có thể nằm hàng trăm kilobase khỏi gene, tác động thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} của chromatin. Nồng độ ion Mg²⁺ và thay đổi độ xoắn DNA cũng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền mối nối DNA–RNA trong quá trình kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thành phần DNA\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Promoter (TATA box)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~25–35 bp phía trước start\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gắn RNA polymerase, xác định điểm khởi đầu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Enhancer\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cách gene xa (±kb–Mb)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng cường hiệu quả phiên mã\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Silencer\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể trong intron hoặc xa gene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế gắn yếu tố phiên mã\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Terminator\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cuối vùng mã hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kết thúc phiên mã, phóng thích RNA\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n  \u003Ctfoot>\n    \u003Ctr>\u003Ctd colspan=\"3\">Nguồn: NCBI PMC3352864\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftfoot>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tỷ lệ GC\u002FAT trong vùng promoter và exon ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} của DNA và tốc độ phiên mã. Vùng giàu GC thường ổn định hơn nhưng có thể làm chậm quá trình tách chuỗi kép ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần chính của bộ máy phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>RNA polymerase là enzyme trung tâm catalyze liên kết phosphodiester giữa các ribonucleotide theo hướng 5′→3′. Ở vi khuẩn, chỉ có một loại RNA polymerase gồm năm tiểu đơn vị α₂ββ′ω với yếu tố sigma (σ) giúp nhận diện promoter.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở eukaryote, tồn tại ba polymerase chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>RNA Pol I: tổng hợp rRNA (28S, 18S, 5.8S).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RNA Pol II: tổng hợp mRNA và nhiều loại RNA không mã hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RNA Pol III: tổng hợp tRNA, 5S rRNA và snRNA nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các yếu tố phiên mã chung (GTFs) như TFIIA–H, mediator complex và chromatin remodelers hợp tác để hình thành phức hợp tiền khởi đầu (pre-initiation complex) trên promoter, tạo môi trường thích hợp cho Pol II bắt đầu tổng hợp RNA (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrg3204\" target=\"_blank\">Nature Rev. Genetics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Khởi đầu:\u003C\u002Fstrong> Phức hợp tiền khởi đầu hình thành khi RNA polymerase và các yếu tố phiên mã gắn chính xác lên promoter. Sự tách chuỗi DNA xảy ra trong cửa sổ phiên mã (transcription bubble) dài ~14–17 bp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Kéo dài:\u003C\u002Fstrong> RNA polymerase di chuyển dọc theo DNA, mở và đóng phiên bản chuỗi kép, tổng hợp RNA với tốc độ ~20–50 nucleotide\u002Fgiây. Cấu trúc K-shaped của enzyme đảm bảo độ chính xác cao và cơ chế sửa lỗi sơ bộ qua pyrophosphorolysis.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chèn nucleotide mới vào vị trí 3′ của RNA đang tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đẩy mạch DNA đã phiên mã ra phía sau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng ngừa tạo cấu trúc thứ cấp không mong muốn của RNA bằng yếu tố NusA (vi khuẩn) hoặc TFIIS (eukaryote).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Kết thúc:\u003C\u002Fstrong> Khi polymerase gặp tín hiệu terminator (ví dụ rho-dependent hoặc rho-independent ở vi khuẩn; polyadenylation signal ở eukaryote), phóng thích RNA và tách khỏi DNA. Sự kiện này thường kèm theo cắt bỏ đuôi poly(A) sơ bộ ở eukaryote (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3335260\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC3335260\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Điều hòa phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự điều hòa phiên mã ở cấp độ DNA–RNA cho phép tế bào kiểm soát chính xác lượng RNA sản sinh và đáp ứng linh hoạt trước tín hiệu ngoại bào. Các yếu tố phiên mã đặc hiệu (transcription factors, TFs) gắn vào vùng promoter, enhancer hoặc silencer, điều chỉnh khả năng tuyển RNA polymerase lên khuôn DNA (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3335260\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC3335260\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrg3204\" target=\"_blank\">Nature Rev. Genetics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ chế chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa âm tính:\u003C\u002Fstrong> repressor gắn vào silencer hoặc operator ngăn cản phức hợp khởi đầu hình thành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa dương tính:\u003C\u002Fstrong> activator gắn enhancer hoặc vùng UAS (upstream activating sequence) kéo dài tương tác giữa promoter và bộ máy phiên mã.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chromatin remodeling:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} nucleosome qua các phức hợp SWI\u002FSNF, ISWI, giúp mở mật độ chromatin để TFs và polymerase truy cập DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Epigenetic, như methyl hóa DNA và acetyl hóa histone, cũng góp phần vào điều hòa bền vững, ảnh hưởng đến mức độ cô đặc của chromatin, từ đó quyết định tính sẵn sàng của gen cho quá trình phiên mã (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3352864\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC3352864\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự khác biệt giữa vi khuẩn và eukaryote\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở vi khuẩn, chỉ có một loại RNA polymerase và promoter đơn giản gồm hai vùng -10 (Pribnow box) và -35. Yếu tố sigma (σ) là thành phần duy nhất cần thiết để định vị promoter và khởi động phiên mã. Quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trong cùng ngăn bào tương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở eukaryote, có ba RNA polymerase (I, II, III) tương ứng tổng hợp rRNA, mRNA và tRNA\u002FsnRNA. Phức hợp tiền khởi đầu (pre-initiation complex) gồm Pol II, TFIIA–H và mediator complex phải được lắp ráp tại promoter, đồng thời chromatin remodeling là bước bắt buộc (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK26840\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vi khuẩn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Eukaryote\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>RNA polymerase\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn loại + σ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ba loại (I, II, III)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Yếu tố khởi động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>σ factor\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GTFs (TFIIA–H), mediator\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chromatin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không có nucleosome\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nucleosome, epigenetic\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Không gian phiên mã\u002Fdịch mã\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cùng bào tương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhân vs tế bào chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự tách biệt về ngăn bào học (nhân và tế bào chất) ở eukaryote cho phép xử lý sơ bộ mRNA trước khi xuất khẩu, đồng thời đa dạng hóa điều hòa biểu hiện gen ở mức sau phiên mã.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phiên mã và xử lý sơ bộ mRNA ở eukaryote\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi Pol II tổng hợp mRNA thô (pre-mRNA), chuỗi RNA trải qua ba bước xử lý sơ bộ cần thiết để hình thành mRNA trưởng thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Capping 5′:\u003C\u002Fstrong> gắn mũ 7-methylguanosine (m⁷G) vào đầu 5′, bảo vệ khỏi exonuclease và hỗ trợ dịch mã.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Splicing:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ intron và nối exon qua spliceosome, cho phép đa dạng hóa isoform thông qua splicing thay thế (alternative splicing).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polyadenylation 3′:\u003C\u002Fstrong> thêm đuôi poly(A) ~200 adenosine, tăng ổn định mRNA và thúc đẩy xuất khẩu từ nhân sang tế bào chất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ebi.ac.uk\u002Ftraining\u002Fonline\u002Fcourse\u002Frna-seq\u002Fanalysis-rna-processing\" target=\"_blank\">EMBL-EBI\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Quá trình này diễn ra đồng thời với phiên mã và được phối hợp bởi C-terminal domain (CTD) của Pol II, nơi đóng vai trò “băng tải” cho các enzyme xử lý mRNA. Sai sót trong splicing hoặc capping thường dẫn đến mRNA không chức năng và bị phân hủy nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ chính xác và sửa lỗi trong phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pol II có cơ chế proofreading kém hơn Pol DNA, nhưng vẫn duy trì độ chính xác ~10⁻⁵–10⁻⁶ lỗi\u002Fnucleotide thông qua:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pyrophosphorolysis:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ ribonucleotide vừa gắn sai khi có pyrophosphate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Factor TFIIS (euk) \u002F NusA, Gre (bacteria):\u003C\u002Fstrong> giúp Pol ngừng và cắt bỏ đoạn RNA bị sai.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mặc dù sai sót phiên mã thường không gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}, nhưng có thể dẫn đến sản phẩm protein không đúng chức năng hoặc độc tính, ảnh hưởng đến cân bằng nội môi và phát sinh tình trạng stress tế bào (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3907280\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC3907280\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và ý nghĩa trong nghiên cứu y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật RT-PCR (reverse transcription PCR) tận dụng quá trình phiên mã ngược để chuyển đổi RNA thành cDNA, cho phép định lượng biểu hiện gen với độ nhạy cao. RT-qPCR là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán virus và định lượng mức độ biểu hiện gen (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrg2484\" target=\"_blank\">Nature Rev. Genetics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>RNA-seq sử dụng thư viện RNA để giải trình tự toàn bộ transcriptome, phát hiện isoform, đột biến và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%22%7D}} tương đối giữa mẫu. Dữ liệu RNA-seq hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}, phát triển thuốc và hiểu cơ chế đa dạng hóa biểu hiện gen ở sinh vật (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3907280\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC3907280\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ mới như single-cell RNA-seq và spatial transcriptomics tiếp tục mở rộng khả năng phân tích biểu hiện gen trên một tế bào đơn lẻ hoặc trong bối cảnh mô, giúp khám phá tính dị biệt tế bào và cơ chế bệnh lý ở cấp độ vi mô.\u003C\u002Fp>","Phiên mã gen","Gene transcription","Phiên mã gen là quá trình sinh học phân tử mà qua đó trình tự nucleotide trên mạch khuôn của phân tử DNA được enzyme RNA polymerase sao chép thành chuỗi phân tử RNA bổ sung.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"HERR, W. (1991). Regulation of eukaryotic RNA polymerase II transcription by sequence-specific DNA-binding proteins. Molecular Aspects of Cellular Regulation.","Regulation of eukaryotic RNA polymerase II transcription by sequence-specific DNA-binding proteins","HERR, W.","Molecular Aspects of Cellular Regulation",1991,"10.1016\u002Fb978-0-444-81382-4.50008-6",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Svejstrup, J. (2004). The RNA polymerase II transcription cycle: cycling through chromatin. Biochimica et Biophysica Acta (BBA) - Gene Structure and Expression.","The RNA polymerase II transcription cycle: cycling through chromatin","Svejstrup, J.","Biochimica et Biophysica Acta (BBA) - Gene Structure and Expression",2004,"10.1016\u002Fj.bbaexp.2003.10.012",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Knapp, D. (2021). Review of: \"Regulating expression of mistranslating tRNAs by readthrough RNA polymerase II transcription\". Qeios Ltd.","Review of: \"Regulating expression of mistranslating tRNAs by readthrough RNA polymerase II transcription\"","Knapp, D.","Qeios Ltd",2021,"10.32388\u002Fda8qsg",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Ba giai đoạn cơ bản của quá trình phiên mã diễn ra như thế nào?","Quá trình phiên mã gồm: (1) Khởi đầu (Initiation): RNA polymerase nhận diện và liên kết vào vùng promoter với sự trợ giúp của các yếu tố phiên mã; (2) Kéo dài (Elongation): enzyme trượt dọc mạch khuôn DNA theo chiều 3'-5' và tổng hợp chuỗi RNA theo chiều 5'-3'; (3) Kết thúc (Termination): enzyme nhận tín hiệu kết thúc và giải phóng bản phiên mã RNA sơ cấp.",{"question":48,"answer":49},"Bản phiên mã sơ cấp mRNA ở sinh vật nhân thực (eukaryote) trải qua những quá trình biến đổi hậu phiên mã nào?","mRNA sơ cấp phải trải qua ba bước xử lý hoàn thiện: gắn mũ 7-methylguanosine ở đầu 5' (capping), gắn đuôi poly-A ở đầu 3' (polyadenylation), và quá trình cắt nối RNA (splicing) để loại bỏ các đoạn intron không mã hóa và nối các đoạn exon lại với nhau.",{"question":51,"answer":52},"Cắt nối RNA luân phiên (alternative splicing) mang lại ý nghĩa tiến hóa sinh học gì?","Cắt nối luân phiên cho phép một gen đơn lẻ có thể tạo ra nhiều dạng phân tử mRNA trưởng thành khác nhau, từ đó dịch mã thành nhiều biến thể protein (isoforms) có cấu trúc và chức năng chuyên biệt tùy theo loại mô hoặc giai đoạn phát triển của sinh vật.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"bệnh thoái hóa thần kinh","rối loạn phát triển","sinh học phân tử","yếu tố phiên mã","cấu trúc không gian","nhiệt độ nóng chảy","thay đổi cấu trúc","đột biến di truyền","phân tích biểu hiện","nghiên cứu ung thư",10,true,"PUBLISHED","2025-07-30T04:09:05.945+00:00","2026-09-12T09:11:01.924+00:00","2025-07-31T09:32:54.454+00:00","2026-09-12T09:11:00.444+00:00",245,[78,81,84,87,90,93,96,99,107,110],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":64,"title":100,"term":64,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":20,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]