[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pha%20t%C4%A9nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pha tĩnh":65},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":64},[],[8,25,38,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"dc5a1f6a-de8c-473b-b2d3-738b69a3ce40","Pha tĩnh biến tính bằng khung hữu cơ cộng hóa trị kiểm soát bởi nhóm hydroxyl bất đối xứng dùng cho tách sắc ký đối quang","Chiral hydroxyl-controlled covalent organic framework-modified stationary phase for chromatographic enantioseparation",[13,14,15],"Mingxuan Ma","Yanli Zhang","Fuhong Huang",4,"Microchimica Acta",false,"2024-03-16",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00604-024-06289-1","10.1007\u002Fs00604-024-06289-1","\u003Cp>Khoa học vật liệu tổng hợp khung hữu cơ cộng hóa trị bất đối xứng CCOF chứa nhóm hydroxyl liên kết với silica để chế tạo vật liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> sắc ký mới. Thử nghiệm trên sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC phân tách hoàn toàn nhiều hỗn hợp racemic của thuốc kháng viêm không steroid với độ phân giải cao. Phát hiện làm sáng tỏ vai trò liên kết hydro trong cơ chế nhận diện bất đối xứng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> xốp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":21,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"100efceb-8506-4903-89dd-0fb3eeccce1d","Separation of mandelic acid and its derivatives with new immobilized cellulose chiral stationary phase",[29,30,31],"Jie Zhou","Qian Liu","Guang-jun Fu","Journal of Zhejiang University-SCIENCE B","2013-07-10",2013,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1631\u002Fjzus.B1200361","10.1631\u002Fjzus.B1200361","\u003Cp>Hóa dược tách chiết phát triển cột sắc ký lỏng chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> chiral dẫn xuất từ cellulose cố định trên giá thể silica xốp nhằm phân tách đối quang acid mandelic và các dẫn xuất clo hóa. Kết quả ghi nhận hệ số chọn lọc đối quang enantiomer alpha đạt trên 1,45 với độ ổn định hóa học bền vững trong nhiều hệ dung môi hữu cơ. Công trình đóng góp vật liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> hiệu năng cao cho phân tích dược phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":45,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":47,"doi":48,"summary":49},"20086d98-4a11-47b3-afbe-42af284b90e2","Phân tách sắc ký 7 trong số 8 đồng phân lập thể của vitamin K1 trên pha tĩnh amylose bằng sắc ký chất lưu siêu tới hạn","Chromatographic Resolution of 7 of 8 Stereoisomers of Vitamin K1 on an Amylose Stationary Phase Using Supercritical Fluid Chromatography",[43,44],"Terry A. Berger","Blair K. Berger",2,"2013-02-26","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10337-013-2428-4","10.1007\u002Fs10337-013-2428-4","\u003Cp>Sắc ký chất lưu siêu tới hạn SFC ứng dụng cột \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> quang hoạt gốc amylose tris(3,5-dimethylphenylcarbamate) để phân tách thành công 7 trên 8 đồng phân lập thể của vitamin K1. Thử nghiệm tối ưu hóa áp suất và nồng độ chất bổ trợ methanol ghi nhận độ phân giải pic đạt yêu cầu định lượng với thời gian lưu dưới 20 phút. Nghiên cứu làm rõ cơ chế tương tác lập thể trên bề mặt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> chiral.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":21,"authorNames":53,"authorCount":57,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":21,"url":60,"doi":61,"summary":62},"7009c760-84c4-4488-b36d-b44e9be42222","Renewable stationary phase liquid magnetochromatography: determining aspartame and its hydrolysis products in diet soft drinks",[54,55,56],"E. Barrado","J. A. Rodríguez","Y. Castrillejo",3,"2006-04-22",2006,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00216-006-0356-y","10.1007\u002Fs00216-006-0356-y","\u003Cp>Hóa học phân tích phát triển kỹ thuật sắc ký lỏng từ tính sử dụng vật liệu hạt nano từ Fe3O4-SiO2 làm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> tái tạo bề mặt phục vụ định lượng aspartame trong nước giải khát ăn kiêng. Thiết kế này cho phép thay mới pha tĩnh nhanh chóng mà không cần hệ thống bơm áp suất cực cao. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh độ lặp lại cao và độ chọn lọc phân tách vượt trội của hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pha tĩnh\u003C\u002Fb> từ tính.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":66,"meta":21},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":71,"englishTitle":72,"synonyms":73,"definition":75,"discipline":76,"references":77,"faqs":98,"createUser":108,"publishUser":112,"keywords":113,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":114,"createTime":115,"updateTime":116,"publishTime":117,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":118,"contentErrorMessage":21,"viewCount":119,"relateTopics":120},"pha tĩnh","Pha tĩnh là gì? Phân loại, cơ chế tương tác và sắc ký HPLC","Pha tĩnh là thành phần cố định quyết định độ phân tách trong sắc ký. Khám phá pha tĩnh sắc ký pha đảo C18 (RP-HPLC), pha thuận, trao đổi ion và rây phân tử.","\u003Cp>\u003Cstrong>Pha tĩnh\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>stationary phase\u003C\u002Fem>; hay còn gọi là pha cố định) là một trong hai pha vật chất cốt lõi cấu thành mọi hệ thống phân tích sắc ký (chromatography). Pha tĩnh là một chất rắn xốp, gel hoặc một màng chất lỏng có độ nhớt cao được tẩm\u002Fliên kết hóa học cố định trên một giá thể rắn trơ, được nhồi chặt bên trong cột sắc ký hoặc tráng thành lớp mỏng trên một mặt phẳng phẳng (như bản mỏng TLC). Khi pha động (chất lỏng hoặc chất khí) mang theo hỗn hợp mẫu cần phân tích chảy liên tục qua pha tĩnh, các cấu tử hóa học khác nhau trong mẫu sẽ thiết lập trạng thái cân bằng phân bố động giữa hai pha. Sự sai khác về ái lực tương tác (hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, cản trở kích thước) giữa từng chất tan với pha tĩnh sẽ quyết định tốc độ di chuyển khác nhau dọc theo chiều dài cột, từ đó tách rời hoàn toàn các chất ra khỏi nhau. Bài viết này trình bày toàn diện về cơ chế lưu giữ phân tử, phân loại các hệ pha tĩnh trong sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc ký khí (GC) và các tiêu chuẩn kiểm nghiệm hóa dược.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tương tác phân tử và phân loại pha tĩnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên bản chất cơ chế phân tách hóa lý, các hệ pha tĩnh được phân thành các nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chế độ sắc ký\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất cấu tạo của pha tĩnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tương tác phân tử chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng phân tích điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sắc ký Pha đảo (RP-HPLC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt silica biến tính liên kết cộng hóa trị với các chuỗi alkyl kỵ nước không phân cực (\\(\text{C}_{18}\\) ODS, \\(\text{C}_8\\), \\(\text{C}_4\\), Phenyl)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương tác kỵ nước (Hydrophobic interactions \u002F Van der Waals); chất càng kém phân cực càng bị lưu giữ lâu trên cột.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích hơn 80% các loại thuốc tân dược, vitamin, hoạt chất tự nhiên, peptide và protein.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sắc ký Pha thuận (NP-HPLC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt silica trần có nhóm silanol tự do (\\(-\text{Si-OH}\\)), màng nhôm oxit (\\(\text{Al}_2\text{O}_3\\)), hoặc silica gắn nhóm phân cực (Amino, Cyano, Diol)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực, liên kết hydro tĩnh điện; chất càng phân cực càng bị giữ chặt.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tách các đồng phân vị trí lập thể, lipid trung tính, hợp chất hữu cơ hòa tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sắc ký Trao đổi ion (IEC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhựa polymer hoặc silica gắn các nhóm chức mang điện tích cố định: Cationite (Sulfonate \\(-\text{SO}_3^-\\), Carboxylate \\(-\text{COO}^-\\)) hoặc Anionite (Amoni bậc bốn \\(-\text{NR}_3^+\\))\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực hút tĩnh điện cạnh tranh thuận nghịch giữa các ion chất tan trong mẫu và ion đối kháng trong pha động.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tách và tinh chế acid amin, protein tái tổ hợp, acid nucleic DNA\u002FRNA, phân tích ion vô cơ trong nước.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sắc ký Rây phân tử (SEC \u002F GPC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt gel polymer hoặc silica xốp có kích thước lỗ mao quản được kiểm soát chính xác và đồng nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Loại trừ theo kích thước thủy động (Size exclusion); phân tử kích thước lớn không lọt vào lỗ xốp nên rửa giải ra trước, phân tử nhỏ lọt sâu vào lỗ xốp nên ra sau.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định khối lượng phân tử trung bình của polymer tổng hợp, phân lập kháng thể đơn dòng và virus.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Sắc ký Tương tác Chiral (Chiral Chromatography)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha tĩnh gắn các phân tử bất đối xứng tự nhiên (Cyclodextrin, Polysaccharide cellulose\u002Famylose phái sinh, Kháng sinh Macrocyclic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tương tác không gian 3 điểm (Three-point interaction model) với các đối quang quang học.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm tra độ tinh khiết quang học của các thuốc đối quang (enantiomeric purity) trong công nghiệp dược phẩm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hạt chất mang và công nghệ chế tạo pha tĩnh HPLC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu năng phân tách của cột sắc ký phụ thuộc quyết định vào cấu trúc hình thái học của hạt mang:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạt Silica xốp hoàn toàn (Fully Porous Particles - FPP):\u003C\u002Fstrong> Hạt hình cầu silica có đường kính \\(3\\ \\mu\text{m}\\) hoặc \\(5\\ \\mu\text{m}\\), diện tích bề mặt lớn (\\(200 - 400\text{ m}^2\u002F\text{g}\\)), cho dung lượng nạp mẫu cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạt Lõi cứng vỏ xốp (Core-Shell \u002F Fused-Core Particles):\u003C\u002Fstrong> Gồm một lõi silica đặc bên trong được bao bọc bởi một lớp vỏ silica xốp mỏng bên ngoài (đường kính hạt \\(2,7\\ \\mu\text{m}\\) hoặc \\(1,7\\ \\mu\text{m}\\)). Cấu trúc này làm giảm mạnh độ khuếch tán dọc (thuật ngữ \\(A\\) và \\(B\\) trong phương trình Van Deemter), mang lại hiệu năng phân tách siêu cao tương đương cột UPLC mà áp suất ngược trên hệ thống thấp hơn đáng kể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật khóa đuôi (End-capping):\u003C\u002Fstrong> Sau khi gắn chuỗi \\(\text{C}_{18}\\), các nhóm silanol tự do \\((-\text{Si-OH})\\) còn sót lại có tính acid yếu sẽ gây tương tác phụ làm biến dạng dẹt đuôi pic (peak tailing) khi phân tích các thuốc mang tính bazo. Phản ứng khóa đuôi bằng trimethylchlorosilane (TMCS) giúp khử sạch các nhóm silanol dư thừa, tăng độ sắc nét và đối xứng của pic sắc ký.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kiểm nghiệm thuốc tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại các Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương (NIDQC), Viện Kiểm nghiệm Thuốc TP. Hồ Chí Minh và các phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP\u002FISO 17025 của các nhà máy dược phẩm GMP-WHO, việc lựa chọn đúng cột pha tĩnh HPLC (như C18, C8, HILIC) là bước quyết định để xây dựng quy trình định tính, định lượng hoạt chất và kiểm tra giới hạn tạp chất liên quan theo quy định của Dược điển Việt Nam V (DĐVN V) và Dược điển Quốc tế (USP, EP).\u003C\u002Fp>","Pha tĩnh","stationary phase",[74,72],"pha cố định sắc ký","Pha tĩnh (stationary phase) là pha vật chất cố định (chất rắn hoặc chất lỏng phủ trên chất mang trơ) được giữ cố định bên trong cột sắc ký hoặc trên mặt phẳng sắc ký, thực hiện quá trình tương tác giữ giữ có chọn lọc các cấu tử trong mẫu phân tích khi pha động chảy qua.","NATURAL_SCIENCES",[78,85,92],{"citationText":79,"title":80,"authors":81,"source":82,"year":83,"doi":84,"url":21},"Snyder, L. R., Kirkland, J. J., & Dolan, J. W. (2011). Introduction to Modern Liquid Chromatography (3rd ed.). John Wiley & Sons.","Introduction to Modern Liquid Chromatography","Lloyd R. Snyder, Joseph J. Kirkland, John W. Dolan","John Wiley & Sons",2011,"10.1002\u002F9780470508183",{"citationText":86,"title":87,"authors":88,"source":89,"year":90,"doi":21,"url":91},"Poole, C. F. (2019). The Essence of Chromatography (2nd ed.). Elsevier.","The Essence of Chromatography","Colin F. Poole","Elsevier",2019,"https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fbooks\u002Fthe-essence-of-chromatography\u002Fpoole\u002F978-0-12-817882-9",{"citationText":93,"title":94,"authors":95,"source":82,"year":96,"doi":21,"url":97},"Giddings, J. C. (1991). Unified Separation Science. John Wiley & Sons.","Unified Separation Science","J. Calvin Giddings",1991,"https:\u002F\u002Fwww.wiley.com",[99,102,105],{"question":100,"answer":101},"Pha tĩnh trong sắc ký pha đảo (Reversed-Phase HPLC) và sắc ký pha thuận (Normal-Phase) khác nhau như thế nào?","Trong sắc ký pha thuận, pha tĩnh là chất rất phân cực (như silica gel trần -SiOH), giữ mạnh các chất phân cực. Trong sắc ký pha đảo (RP-HPLC phổ biến nhất), pha tĩnh là chất không phân cực kỵ nước (như silica gắn mạch carbon C18 octadecylsilane), giữ các chất kém phân cực lâu hơn thông qua tương tác kỵ nước.",{"question":103,"answer":104},"Pha tĩnh C18 (Octadecylsilane \u002F ODS) là gì và tại sao được sử dụng rộng rãi nhất?","Pha tĩnh C18 là các hạt silica xốp được biến tính bề mặt bằng cách liên kết cộng hóa trị với các chuỗi hydrocarbon mạch thẳng chứa 18 nguyên tử carbon (-Si-(CH2)17-CH3). C18 chiếm hơn 80% các ứng dụng HPLC nhờ khả năng phân tách linh hoạt hầu hết các hợp chất hữu cơ, dược phẩm và sinh học.",{"question":106,"answer":107},"Hiện tượng 'chảy máu cột' (Column Bleeding) liên quan đến pha tĩnh là gì?","Hiện tượng chảy máu cột là sự thoái hóa và bong tróc dần dần của lớp pha tĩnh lỏng\u002Fpolyme khỏi giá thể rắn dưới tác động của nhiệt độ cao kéo dài trong sắc ký khí (GC) hoặc pH quá kiềm\u002Facid trong HPLC, gây trôi đường nền baseline và làm giảm tuổi thọ cột.",{"id":109,"researcherId":21,"name":110,"imageUrl":111},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":109,"researcherId":21,"name":110,"imageUrl":111},[67],"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.851+00:00","2026-09-03T01:17:24.086+00:00","2025-06-26T08:21:18.310+00:00","2026-09-03T01:17:24.083+00:00",569,[121,124,127,130,133,143,147,152,157,162],{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"gc ms","GC-MS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về GC-MS",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"sắc ký bản mỏng","Sắc ký bản mỏng là gì? Các công bố khoa học về Sắc ký bản mỏng",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"uplc ms ms","Uplc ms ms là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":76,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"sắc ký","Sắc ký là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Sắc ký","Sắc ký","chromatography","Sắc ký là một tập hợp các phương pháp hóa lý dùng để phân tách, nhận diện và định lượng các cấu tử trong một hỗn hợp phức tạp, dựa trên sự phân bố khác nhau của từng cấu tử giữa hai pha không hòa lẫn: pha tĩnh đứng yên và pha động di chuyển liên tục qua pha tĩnh.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":144,"definition":146,"discipline":76,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":76,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":76,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":76,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":165,"definition":166,"discipline":76,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau."]