[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BB%A9c%20kim%20lo%E1%BA%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%E1%BB%A9c%20kim%20lo%E1%BA%A1i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"wikidataId":10,"relateTopics":83},"phức kim loại","Phức kim loại là gì? Cấu trúc, liên kết và ứng dụng hóa học","Phức kim loại là hợp chất phối trí gồm ion kim loại trung tâm liên kết với các phối tử, đóng vai trò nền tảng trong xúc tác và y sinh học.","\u003Cp>Phức kim loại (coordination complex hay metal complex) là hợp chất hóa học gồm một nguyên tử hoặc ion kim loại trung tâm (thường là kim loại chuyển tiếp d-block) liên kết phối trí với các phân tử hoặc ion bao quanh đóng vai trò là phối tử (ligand) thông qua việc cho - nhận các cặp electron tự do. Hóa học phối trí bắt nguồn từ công trình đạt giải Nobel của Alfred Werner đã cách mạng hóa hiểu biết về liên kết hóa học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Công thức tổng quát của một phức chất phối trí thường được biểu diễn dưới dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\text{M}\text{L}_n]^x\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{M}\u003C\u002Fscript> là ion kim loại, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{L}\u003C\u002Fscript> là phối tử, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là số phối trí (thường là 2, 4, 6) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> là điện tích tổng thể của ion phức.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hình học và Phân loại phối tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phối tử là các base Lewis có chứa ít nhất một cặp electron chưa liên kết để tạo liên kết cho - nhận với các orbital d trống của ion kim loại trung tâm (acid Lewis):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối tử đơn càng (Monodentate):\u003C\u002Fstrong> Chỉ liên kết qua một nguyên tử donor duy nhất, ví dụ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{H}_2\text{O}\u003C\u002Fscript> (aqua), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{NH}_3\u003C\u002Fscript> (ammine), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{Cl}^-\u003C\u002Fscript> (chlorido), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{CN}^-\u003C\u002Fscript> (cyanido).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối tử hai càng (Bidentate):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp hai nguyên tử cho, tạo thành vòng chelate bền vững, ví dụ: Ethylenediamine (en), Oxalate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{C}_2\text{O}_4^{2-}\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phối tử đa càng (Polydentate):\u003C\u002Fstrong> Có nhiều tâm phối trí bao bọc lấy ion kim loại, tiêu biểu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{EDTA}^{4-}\u003C\u002Fscript> (ethylenediaminetetraacetate) với 6 điểm liên kết hình thành phức siêu bền dùng trong chuẩn độ phân tích và thải độc kim loại nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thuyết trường tinh thể và Thuyết trường phối tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Kettle (1996), Thuyết trường tinh thể (Crystal Field Theory - CFT) xem tương tác giữa ion kim loại và phối tử là tương tác tĩnh điện thuần túy. Trong môi trường đối xứng bát diện (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_h\u003C\u002Fscript>), 5 orbital d bị phân tách năng lượng thành hai nhóm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhóm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{2g}\u003C\u002Fscript> (gồm các orbital \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d_{xy}, d_{yz}, d_{xz}\u003C\u002Fscript>) có năng lượng thấp hơn mức suy biến trung bình một khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-0.4\\,\\Delta_o\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhóm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e_g\u003C\u002Fscript> (gồm các orbital \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d_{z^2}, d_{x^2-y^2}\u003C\u002Fscript>) có năng lượng cao hơn mức trung bình một khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">+0.6\\,\\Delta_o\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Độ tách trường tinh thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta_o\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào dãy phổ hóa học (Spectrochemical Series) của phối tử:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\text{I}^- \u003C \text{Br}^- \u003C \text{Cl}^- \u003C \text{F}^- \u003C \text{OH}^- \u003C \text{H}_2\text{O} \u003C \text{NH}_3 \u003C \text{en} \u003C \text{NO}_2^- \u003C \text{CN}^- \u0007pprox \text{CO}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phối tử trường mạnh (như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{CN}^-, \text{CO}\u003C\u002Fscript>) tạo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta_o\u003C\u002Fscript> lớn, electron ưu tiên ghép đôi tạo phức spin thấp (Low-spin); phối tử trường yếu tạo phức spin cao (High-spin) giàu electron độc thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hằng số bền nhiệt động học của phức chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ bền của phức chất dung dịch được lượng hóa qua hằng số cân bằng tạo phức từng nấc và hằng số bền tổng cộng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta_n\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\beta_n = \frac{[\text{ML}_n]}{[\text{M}][\text{L}]^n}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta_n\u003C\u002Fscript> càng lớn, phức chất càng bền vững trước các phản ứng phân ly và cạnh tranh phối tử trong dung dịch nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trọng yếu của phức kim loại\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tên phức kim loại tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vai trò và Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hóa dược trị liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cisplatin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2]\u003C\u002Fscript>) (Rosenberg và cs., 1969)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo liên kết chéo trên chuỗi xoắn DNA, ức chế phân bào tế bào khối u ung thư\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xúc tác công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xúc tác Wilkinson (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[\text{RhCl}(\text{PPh}_3)_3]\u003C\u002Fscript>) (Bochmann, 2014)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xúc tác đồng thể cho phản ứng hydro hóa chọn lọc nối đôi olefin ở điều kiện êm dịu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hóa sinh học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hemoglobin và Myoglobin (Phức Fe-Porphyrin)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn kết thuận nghịch phân tử oxy vận chuyển dưỡng khí nuôi tế bào mô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hóa học phân tích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phức Chelate Ca-EDTA \u002F Mg-EDTA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuẩn độ complexon xác định độ cứng của nước sinh hoạt và công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Thuyết Trường Tinh thể và Thuyết Phối trí Hóa học Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết phối trí hiện đại giải thích tính chất quang phổ, từ tính và độ bền nhiệt động của phức kim loại chuyển tiếp thông qua sự tách mức năng lượng orbital d trong trường phối tử đối xứng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trường bát diện (Octahedral field):\u003C\u002Fstrong> 5 orbital d bị tách thành 2 nhóm mức năng lượng: nhóm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{2g}\u003C\u002Fscript> có năng lượng thấp hơn và nhóm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e_g\u003C\u002Fscript> có năng lượng cao hơn, với độ chênh lệch năng lượng tách trường phối tử ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta_o\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10Dq\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trường tứ diện (Tetrahedral field):\u003C\u002Fstrong> Mức năng lượng bị đảo ngược với nhóm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e\u003C\u002Fscript> nằm thấp hơn nhóm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_2\u003C\u002Fscript>, và năng lượng tách trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta_t \\approx \\frac{4}{9}\\Delta_o\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dãy Quang phổ hóa học (Spectrochemical Series):\u003C\u002Fstrong> Phối tử được sắp xếp theo khả năng gây tách trường tăng dần: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I^- \u003C Br^- \u003C Cl^- \u003C F^- \u003C OH^- \u003C H_2O \u003C NH_3 \u003C en \u003C NO_2^- \u003C CN^- \u003C CO\u003C\u002Fscript>. Phối tử trường mạnh tạo phức spin thấp (low-spin), trong khi phối tử trường yếu tạo phức spin cao (high-spin).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng Jahn-Teller:\u003C\u002Fstrong> Đối với các cấu hình electron không đối xứng ở trạng thái suy biến (như ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cu^{2+}\u003C\u002Fscript> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d^9\u003C\u002Fscript>), hình học bát diện sẽ bị biến dạng kéo dài hoặc nén dọc theo trục z để giải tỏa tính suy biến và hạ thấp tổng năng lượng của hệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Đột phá trong Y sinh học, Hóa dược và Xúc tác Đồng thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phức chất kim loại đóng vai trò trung tâm trong nhiều lĩnh vực công nghệ và y dược tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phức kim loại tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc trung tâm &amp; Phối tử\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng quan trọng &amp; Cơ chế tác dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cisplatin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">cis-[Pt(NH_3)_2Cl_2]\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bạch kim(II) liên kết đồng phẳng vuông với 2 ammin và 2 clorua.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hóa trị điều trị ung thư tinh hoàn, buồng trứng và ung thư phổi bằng cách tạo liên kết chéo nội chuỗi trên xoắn kép DNA, ức chế quá trình nhân đôi tế bào ác tính.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Xúc tác Wilkinson (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[RhCl(PPh_3)_3]\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rodi(I) phối trí với triphenylphotphin.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hydro hóa chọn lọc anken và ankin ở điều kiện nhiệt độ và áp suất êm dịu trong tổng hợp hữu cơ và công nghiệp dược phẩm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hemoglobin &amp; Myoglobin\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sắt(II) liên kết với vòng porphyrin nhân heme.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vận chuyển và dự trữ oxy phân tử trong máu và mô cơ sinh vật sống thông qua cơ chế phối trí thuận nghịch.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>EDTA-Kim loại (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[Ca(EDTA)]^{2-}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phối tử đa càng hecxadentat tạo vòng chelate bền vững.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều trị giải độc kim loại nặng (chì, thủy ngân, cadmi), làm chất làm mềm nước cứng và chất ổn định trong thực phẩm, mỹ phẩm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Động học và Cơ chế Phản ứng Thay thế Phối tử trong Dung dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng hóa học của phức kim loại trong dung dịch diễn ra qua hai cơ chế chính: cơ chế phân cắt phối tử (Dissociative - D) thường gặp ở phức bát diện trơ động học, và cơ chế kết hợp phối tử (Associative - A) phổ biến ở phức vuông phẳng. Tốc độ trao đổi phối tử phụ thuộc mạnh mẽ vào hiệu ứng trans (trans effect), trong đó các phối tử có liên kết pi nhận mạnh như CO, CN- làm tăng đột biến tốc độ thay thế của phối tử nằm ở vị trí đối diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hóa học Phối trí Hiện đại và Vật liệu Cấu trúc Khung Kim loại - Hữu cơ (MOF)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong những thập kỷ gần đây, hóa học phối trí mở rộng từ các phân tử phức chất đơn lẻ sang các mạng lưới tinh thể polymer phối trí không gian 3 chiều xốp (Metal-Organic Frameworks - MOF). Các cụm ion kim loại thứ cấp (SBU) liên kết với các phối tử hữu cơ đa chức năng tạo ra các khoang rỗng nano có diện tích bề mặt cực lớn lên tới hàng ngàn mét vuông trên mỗi gam vật liệu. Cấu trúc này mở ra chân trời ứng dụng đột phá trong lưu trữ khí hydro, thu giữ và cô lập khí nhà kính carbon dioxide, tách chọn lọc các hydrocarbon đồng phân, và chế tạo các cảm biến hóa học huỳnh quang siêu nhạy để phát hiện dư lượng thuốc nổ và kim loại nặng độc hại trong môi trường nước.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Xu hướng Nghiên cứu Hiện đại trong Quang hóa và Vật liệu Từ học Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những tiến bộ gần đây trong hóa học phức chất tập trung vào việc phát triển các nam châm đơn phân tử (Single-Molecule Magnets - SMM) và vật liệu chuyển đổi spin (Spin-Crossover Materials). Các phức chất của nguyên tố đất hiếm họ Lanthanide kết hợp với ion kim loại chuyển tiếp 3d thể hiện rào cản khử từ nhiệt độ cao và tính trễ từ ở cấp độ phân tử, mở ra triển vọng to lớn cho việc chế tạo các chip nhớ lượng tử mật độ siêu cao và các thiết bị spintronics tương lai.\u003C\u002Fp>\n","metal complex",[19,20,21],"phức chất kim loại","hợp chất phối trí","coordination complex","Phức kim loại là cấu trúc hóa học bao gồm một nguyên tử hoặc ion kim loại trung tâm liên kết phối trí với một hoặc nhiều phân tử hoặc ion bao quanh gọi là phối tử.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Werner, A. (1893). Beitrag zur Konstitution anorganischer Verbindungen. Zeitschrift für anorganische Chemie, 3(1), 267-330.","Beitrag zur Konstitution anorganischer Verbindungen","Werner, A.","Zeitschrift für anorganische Chemie",1893,"10.1002\u002Fzaac.18930030136","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fzaac.18930030136",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Kiss, T., Sóvágó, I., & Gergely, A. (2016). Metal Complex Stability Constants. Pure and Applied Chemistry, 63(0026), 1-20.","Metal Complex Stability Constants","Kiss, T., Sóvágó, I., Gergely, A.","Pure and Applied Chemistry",2016,"10.1515\u002Fiupac.63.0026","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1515\u002Fiupac.63.0026",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Banerjee, D. (1985). Metal-ion catalysed aquation of transition metal complexes. Coordination Chemistry Reviews, 63, 1-35.","Metal-ion catalysed aquation of transition metal complexes","Banerjee, D.","Coordination Chemistry Reviews",1985,"10.1016\u002F0010-8545(85)80033-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0010-8545(85)80033-3",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Hiệu ứng càng cua (Chelate Effect) làm tăng độ bền của phức kim loại như thế nào?","Phối tử đa càng khi tạo phức sẽ tạo ra các vòng kín bền vững giải phóng nhiều phân tử dung môi tự do vào dung dịch, làm gia tăng entropy của hệ thống, giúp phức chelate có độ bền nhiệt động cao hơn nhiều so với phức tạo bởi các phối tử đơn càng tương ứng.",{"question":54,"answer":55},"Tại sao các dung dịch phức kim loại chuyển tiếp thường có màu sắc rực rỡ?","Dưới tác dụng của trường phối tử, các orbital d của ion kim loại bị phân tách mức năng lượng. Khi electron hấp thụ các photon ánh sáng khả kiến để chuyển mức d-d, ánh sáng truyền qua sẽ có màu bù tương ứng với bước sóng bị hấp thụ.",{"question":57,"answer":58},"Phối tử trường mạnh và phối tử trường yếu khác nhau như thế nào về cấu hình electron?","Phối tử trường mạnh tạo năng lượng tách trường lớn hơn năng lượng ghép đôi electron, ép các electron ghép đôi ở mức năng lượng thấp để tạo phức spin thấp; phối tử trường yếu tạo năng lượng tách trường nhỏ, phân bố electron đều lên các mức để tạo phức spin cao.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"tính chất hóa học","đồng phân","thuốc chống ung thư","thiếu máu","kim loại nặng","pin nhiên liệu","siêu dẫn","trạng thái rắn","dung môi","tốc độ phản ứng",10,true,"PUBLISHED","2025-08-13T09:20:08.681+00:00","2026-09-01T02:21:02.221+00:00","2025-08-13T09:37:02.015+00:00","2026-09-01T02:05:47.293+00:00",243,[84,94,97,100,103,106,109,112,115,118],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]