[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%A5t%20co%20ii{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phức chất co ii":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"22f6c1f2-9e07-4c16-830c-a4b0d06dd615","Tổng hợp, cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào ung thư của các phức chất co(ii) và ni(ii) với phối tử 5,7-dichloro-8-hydroxyquinoline-2-carboxaldehyde- 4,4-dimethyl-3-thiosemicarbazone",null,[13,14,15],"GIANG NINH THỊ MINH","Thị Hồng Hải Lê","Thị Thanh Thuận Lê ",3,"Tạp chí Khoa học Tây Nguyên",false,"2024-08-31",2024,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F518","10.5281\u002Fzenodo.13859026","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm hóa dược tổng hợp và xác định cấu trúc của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phức chất co ii\u003C\u002Fb> với phối tử thiosemicarbazone bằng các phương pháp phổ EDX, IR và NMR. Phân tích độc tính tế bào cho thấy phức chất thể hiện hoạt tính ức chế chọn lọc vượt trội trên các dòng tế bào ung thư biểu mô với \u003Ci>IC50\u003C\u002Fi> đạt 3,06 µg\u002FmL và ung thư phổi đạt 3,34 µg\u002FmL. Kết quả khẳng định tiềm năng phát triển dẫn chất cobalt làm tác nhân kháng khối u định hướng mới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"69c36d22-4fca-4f39-a886-764e043cf0ac","Độ ưa oxy của các phức chất cobalt(II) Schiff base có gốc aza-crown hoặc morpholino","Dioxygen affinities of Schiff base cobalt(II) complexes with aza-crown or morpholino pendants",[29,30,31],"Jian-zhang Li","Lei Wei","Fa-Mei Feng",5,"2010-03-26",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11243-010-9350-5","10.1007\u002Fs11243-010-9350-5","\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm nhiệt động học đo hằng số cân bằng và năng lượng gắn kết oxy của dãy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phức chất co ii\u003C\u002Fb> mang khung bazơ Schiff gắn gốc \u003Ci>aza-crown\u003C\u002Fi> hoặc \u003Ci>morpholino\u003C\u002Fi> trong khoảng nhiệt độ −5 đến 25 °C. Dữ liệu chỉ ra phối tử gắn gốc aza-crown làm gia tăng rõ rệt ái lực kết hợp phân tử O2, đặc biệt khi có mặt ion Na+. Phát hiện này làm sáng tỏ cơ chế điều hòa liên kết khí của phức chất cobalt ứng dụng trong mô phỏng enzym vận chuyển khí.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":79,"createUser":89,"publishUser":93,"keywords":97,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":109,"status":110,"createTime":111,"updateTime":112,"publishTime":113,"linkEnrichedTime":114,"publicationScanTime":115,"contentErrorMessage":11,"viewCount":116,"relateTopics":117},"phức chất co ii","Phức chất Co II: Cấu trúc, quang phổ Tanabe-Sugano và từ tính","Phức chất Co II chứa ion cobalt(II) d7, đặc trưng bởi chuyển mức d-d Tanabe-Sugano, từ tính Figgis-Nyholm và biến sắc nhiệt bát diện - tứ diện.","\u003Cp>Phức chất Co II (cobalt(II) coordination complexes) là nhóm hợp chất phối trí trong đó ion trung tâm là kim loại chuyển tiếp cobalt ở trạng thái oxy hóa dương hai với cấu hình electron phân lớp d chưa lấp đầy là ba d bảy ([Ar]3d\u003Csup>7\u003C\u002Fsup>). Trong hóa học vô cơ và hóa học phối trí, phức chất Co II là một trong những hệ phức chất được nghiên cứu sâu rộng và toàn diện nhất nhờ tính đa dạng về số phối trí (thường gặp số phối trí bốn, năm và sáu), sự phong phú về hình học không gian (bát diện, tứ diện, vuông phẳng, lưỡng chóp tam giác) cũng như độ nhạy quang phổ và từ tính biến đổi linh hoạt theo trường phối trí của các phối tử (ligand).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu hình điện tử và Lý thuyết trường tinh thể \u002F Trường phối tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới tác động của điện trường không gian do các phối tử xung quanh tạo ra, năm orbital d vốn suy biến của ion Co\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> bị tách thành các phân mức năng lượng khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trường bát diện (Octahedral - Oh):\u003C\u002Fstrong> Phân mức d bị tách thành bộ ba orbital t\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub> có mức năng lượng thấp hơn và bộ đôi orbital e\u003Csub>g\u003C\u002Fsub> có mức năng lượng cao hơn, với khoảng cách năng lượng tách trường là Delta-o (hoặc 10 Dq). Do cấu hình d\u003Csup>7\u003C\u002Fsup>, phức chất có thể tồn tại ở trạng thái spin cao (t\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>5\u003C\u002Fsup> e\u003Csub>g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> với ba electron độc thân) khi phối tử thuộc nhóm trường yếu, hoặc trạng thái spin thấp (t\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>6\u003C\u002Fsup> e\u003Csub>g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>1\u003C\u002Fsup> với một electron độc thân) khi phối tử thuộc nhóm trường rất mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trường tứ diện (Tetrahedral - Td):\u003C\u002Fstrong> Phân mức d bị đảo ngược trật tự năng lượng: bộ đôi orbital e có mức năng lượng thấp hơn và bộ ba orbital t\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> có mức năng lượng cao hơn. Do năng lượng tách trường tứ diện Delta-t chỉ xấp xỉ bốn phần chín của Delta-o, năng lượng tách trường không đủ vượt qua năng lượng ghép đôi electron (pairing energy), vì vậy hầu như toàn bộ các phức Co II tứ diện đều tồn tại ở trạng thái spin cao (e\u003Csup>4\u003C\u002Fsup> t\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003Csup>3\u003C\u002Fsup> với ba electron độc thân).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trường vuông phẳng và chóp vuông:\u003C\u002Fstrong> Khi phối tử trường rất mạnh tạo số phối trí bốn hoặc năm, các orbital d bị tách phức tạp hơn, dẫn đến trạng thái spin thấp thuận từ với một electron độc thân chiếm orbital d\u003Csub>z2\u003C\u002Fsub> hoặc d\u003Csub>xy\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Quang phổ hấp thụ và Giản đồ Tanabe-Sugano\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Màu sắc đặc trưng và các dải hấp thụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20ph%E1%BB%95%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} UV-Vis của phức chất Co II phản ánh các chuyển mức electron d-d nội tại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình nền tảng của Yukito Tanabe và Satoru Sugano (1954) công bố trên tạp chí Journal of the Physical Society of Japan, giản đồ năng lượng Tanabe-Sugano cho cấu hình d\u003Csup>7\u003C\u002Fsup> cung cấp khung lý thuyết toán học định lượng để giải mã các bước chuyển dịch năng lượng trong trường tinh thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Đối với phức chất bát diện spin cao (như ion hexaaquacobalt(II) [Co(H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O)\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> màu hồng nhạt), trạng thái cơ bản là \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>1g\u003C\u002Fsub>(F). Ba dải chuyển mức cho phép theo spin gồm: \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>1g\u003C\u002Fsub>(F) lên \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>(F), \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>1g\u003C\u002Fsub>(F) lên \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>A\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>(F), và \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>1g\u003C\u002Fsub>(F) lên \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>1g\u003C\u002Fsub>(P). Vì chuyển mức d-d trong hình học bát diện có tâm đối xứng bị cấm theo quy tắc chọn lọc Laporte, hệ số hấp thụ mol (molar extinction coefficient) rất thấp (khoảng 10 L\u002F(mol·cm)), dẫn đến màu sắc hồng rất nhạt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đối với phức chất tứ diện (như ion tetrachlorocobaltate(II) [CoCl\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2−\u003C\u002Fsup> màu xanh lam đậm), hình học tứ diện không có tâm đối xứng, dẫn đến sự trộn lẫn giữa các orbital d và p phá vỡ quy tắc cấm Laporte. Hệ số hấp thụ mol của phức tứ diện đạt mức rất cao (khoảng 600 L\u002F(mol·cm)), gấp hàng chục lần so với phức bát diện, tạo nên màu xanh lam vô cùng rực rỡ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu chuyên sâu của F. Albert Cotton, D. M. L. Goodgame và M. Goodgame (1961) công bố trên tạp chí Journal of the American Chemical Society, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và phổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của các phức chất Co(II) tứ diện được giải thích chi tiết dựa trên lý thuyết trường phối tử và tương tác spin-quỹ đạo, khẳng định dải hấp thụ mạnh trong vùng phổ khả kiến bắt nguồn từ chuyển dịch từ trạng thái cơ bản \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>A\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>(F) lên \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>(P).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Công thức phức chất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Số phối trí\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hình học không gian\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cấu hình electron\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Màu sắc đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hệ số hấp thụ mol\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>[Co(H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O)\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>6\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bát diện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>t\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>5\u003C\u002Fsup> e\u003Csub>g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> (Spin cao)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hồng nhạt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp (~10 L\u002F(mol·cm))\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>[CoCl\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2−\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tứ diện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>e\u003Csup>4\u003C\u002Fsup> t\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003Csup>3\u003C\u002Fsup> (Spin cao)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xanh lam đậm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao (~600 L\u002F(mol·cm))\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>[Co(NH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>)\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>6\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bát diện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>t\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>5\u003C\u002Fsup> e\u003Csub>g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> (Spin cao)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vàng nâu nhạt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>[Co(CN)\u003Csub>5\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>3−\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chóp vuông\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>(d\u003Csub>xz\u003C\u002Fsub>,d\u003Csub>yz\u003C\u002Fsub>)\u003Csup>4\u003C\u002Fsup> (d\u003Csub>xy\u003C\u002Fsub>)\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> (d\u003Csub>z2\u003C\u002Fsub>)\u003Csup>1\u003C\u002Fsup> (Spin thấp)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xanh lục sẫm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>[Co(bpy)\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>6\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bát diện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>t\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>5\u003C\u002Fsup> e\u003Csub>g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> \u002F t\u003Csub>2g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>6\u003C\u002Fsup> e\u003Csub>g\u003C\u002Fsub>\u003Csup>1\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vàng cam\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Tính chất từ học và Đóng góp mômen góc quỹ đạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Từ tính của các phức chất Co II là một trong những chủ đề kinh điển nhất của ngành từ hóa học (magnetochemistry):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình khảo sát từ tính hệ thống của B. N. Figgis và R. S. Nyholm (1959) công bố trên tạp chí Journal of the Chemical Society, các phức chất Co II bát diện spin cao thể hiện hiện tượng suy biến quỹ đạo ở trạng thái cơ bản \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>T\u003Csub>1g\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Sự suy biến orbital chưa bị triệt tiêu hoàn toàn tạo ra một đóng góp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4men%20g%C3%B3c%22%7D}} quỹ đạo (orbital angular momentum contribution) cực kỳ mạnh mẽ vào mômen từ tổng cộng thông qua tương tác spin-quỹ đạo (spin-orbit coupling).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hệ quả là mômen từ hiệu dụng (effective magnetic moment) đo được của các phức Co II bát diện spin cao luôn dao động trong khoảng 4.7 đến 5.2 Bohr Magneton (BM), vượt trội rõ rệt so với giá trị thuần spin lý thuyết là 3.87 BM tính theo công thức căn bậc hai của n(n + 2) với ba electron độc thân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ngược lại, đối với các phức tứ diện có trạng thái cơ bản \u003Csup>4\u003C\u002Fsup>A\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> không suy biến quỹ đạo, mômen góc quỹ đạo bị triệt tiêu phần lớn, khiến mômen từ đo được chỉ dao động trong khoảng 4.4 đến 4.7 BM.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Động học thay thế phối tử và Độ bền nhiệt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt động học dung dịch, phức chất Co(II) thuộc nhóm phức hoạt động (labile complexes):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tốc độ trao đổi phối tử nước trong [Co(H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O)\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> diễn ra cực nhanh với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} bậc một lớn, cho phép các phản ứng tạo phức và trao đổi phối tử đạt trạng thái cân bằng gần như tức thời ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Độ bền nhiệt động của phức chất Co(II) tuân thủ chặt chẽ dãy Irving-Williams: độ bền tăng dần từ Mn(II) &lt; Fe(II) &lt; Co(II) &lt; Ni(II) &lt; Cu(II) &gt; Zn(II).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hiệu ứng chelate (Chelate Effect) và hiệu ứng vòng lớn (Macrocyclic Effect) làm tăng độ bền nhiệt động lên hàng triệu lần khi sử dụng các phối tử đa càng như EDTA, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ethylenediamine%22%7D}} (en) hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phthalocyanine%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Cân bằng phối trí, Hiện tượng biến sắc nhiệt (Thermochromism) và Ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự chuyển dịch cân bằng giữa phức bát diện và tứ diện là minh chứng trực quan sinh động nhất của nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng biến sắc nhiệt (Thermochromism):\u003C\u002Fstrong> Trong dung dịch cồn hoặc nước chứa CoCl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, tồn tại cân bằng nhiệt động thu nhiệt giữa phức bát diện màu hồng và phức tứ diện màu xanh: \u003Cbr>\u003Ccode>[Co(H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O)\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> (hồng) + 4Cl\u003Csup>−\u003C\u002Fsup> ⇌ [CoCl\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>]\u003Csup>2−\u003C\u002Fsup> (xanh) + 6H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003C\u002Fcode>\u003Cbr> Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thu nhiệt, dung dịch chuyển sang màu xanh lam đậm; khi làm lạnh, dung dịch hồi phục màu hồng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất chỉ thị độ ẩm và mực tàng hình:\u003C\u002Fstrong> Do silica gel ngâm tẩm muối CoCl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> có màu xanh lam khi khan (dạng tứ diện) và chuyển sang hồng khi ngậm nước (dạng bát diện), nó được ứng dụng rộng rãi làm chất chỉ thị độ ẩm trong các túi hút ẩm công nghiệp và thiết bị quang học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xúc tác đồng thể và Chuyển giao electron:\u003C\u002Fstrong> Các phức chất Co II với phối tử macrocyclic như porphyrin, phthalocyanine hoặc cobaloxime đóng vai trò trung tâm trong các chu trình xúc tác khử proton sinh hydro, phản ứng oxy hóa chọn lọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} và làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bắt chước coenzyme Vitamin B12 (cobalamin).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu chuyển đổi spin (Spin-Crossover Materials):\u003C\u002Fstrong> Các phức chất Co II với các phối tử trường trung bình thể hiện khả năng chuyển đổi thuận nghịch giữa trạng thái spin cao và spin thấp dưới tác động của nhiệt độ, áp suất hoặc kích thích quang học, mở ra triển vọng to lớn trong công nghệ lưu trữ dữ liệu phân tử và cảm biến thông minh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Phức chất Co II","cobalt(II) complexes",[49,50,51],"phức chất cobalt(II)","hợp chất phối trí Co(II)","cobalt(II) coordination complexes","Phức chất Co II (cobalt(II) coordination complexes) là nhóm hợp chất phối trí trong đó ion trung tâm là cobalt ở trạng thái oxy hóa +2 với cấu hình electron d7, đa dạng về hình học phối trí bát diện, tứ diện và trạng thái spin.","NATURAL_SCIENCES",[55,63,71],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Cotton, F. A., Goodgame, D. M. L., & Goodgame, M. (1961). The Electronic Structures of Tetrahedral Cobalt(II) Complexes. Journal of the American Chemical Society, 83(23), 4690-4699.","The Electronic Structures of Tetrahedral Cobalt(II) Complexes","F. Albert Cotton, D. M. L. Goodgame, M. Goodgame","Journal of the American Chemical Society",1961,"10.1021\u002Fja01484a002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fja01484a002",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":70},"Figgis, B. N., & Nyholm, R. S. (1959). Magnetochemistry. Part II. The temperature-dependence of the magnetic susceptibility of bivalent cobalt compounds. Journal of the Chemical Society, 338-345.","Magnetochemistry. Part II. The temperature-dependence of the magnetic susceptibility of bivalent cobalt compounds","B. N. Figgis, R. S. Nyholm","Journal of the Chemical Society",1959,"10.1039\u002FJR9590000338","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002FJR9590000338",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":77,"url":78},"Tanabe, Y., & Sugano, S. (1954). On the Absorption Spectra of Complex Ions. I. Journal of the Physical Society of Japan, 9(5), 753-766.","On the Absorption Spectra of Complex Ions. I","Yukito Tanabe, Satoru Sugano","Journal of the Physical Society of Japan",1954,"10.1143\u002FJPSJ.9.753","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1143\u002FJPSJ.9.753",[80,83,86],{"question":81,"answer":82},"Tại sao dung dịch phức Co II lại đổi màu từ hồng sang xanh khi đun nóng?","Khi đun nóng, cân bằng thu nhiệt chuyển dịch từ phức bát diện [Co(H2O)6]2+ màu hồng sang phức tứ diện [CoCl4]2- màu xanh lam đậm do phá vỡ cấm chọn lọc Laporte.",{"question":84,"answer":85},"Tại sao mômen từ thực nghiệm của phức Co II bát diện lại cao hơn giá trị thuần spin?","Do trạng thái cơ bản 4T1g của phức bát diện bị suy biến quỹ đạo, tạo ra đóng góp mômen góc quỹ đạo mạnh qua tương tác spin-quỹ đạo theo nghiên cứu của Figgis và Nyholm.",{"question":87,"answer":88},"Giản đồ Tanabe-Sugano có vai trò gì trong việc giải thích màu sắc của phức Co II?","Giản đồ Tanabe-Sugano mô tả các mức năng lượng của cấu hình d7 theo cường độ trường phối tử, giúp dự đoán chính xác các dải hấp thụ d-d trong quang phổ UV-Vis.",{"id":90,"researcherId":11,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":94,"researcherId":11,"name":95,"imageUrl":96},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[98,99,100,101,102,103,104,105,106,107],"quang phổ điện tử","cấu trúc điện tử","hấp thụ quang học","mômen góc","hằng số tốc độ","nhiệt độ phòng","ethylenediamine","phthalocyanine","hợp chất hữu cơ","mô hình sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-08-10T14:58:07.459+00:00","2026-09-05T04:20:30.880+00:00","2025-08-12T04:45:07.992+00:00","2026-08-30T16:04:25.947+00:00","2026-09-05T04:20:30.876+00:00",413,[118,126,129,132,135,138,142,145,148,151],{"id":102,"title":119,"term":102,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":53,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":139,"definition":141,"discipline":53,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"copolymer","Copolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Copolymer","Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác nhau liên kết hóa học trong cùng một chuỗi đại phân tử.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"graphene","Graphene là gì? Các công bố khoa học về Graphene",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"triacylglycerol","Triacylglycerol là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton"]