[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20tu%E1%BB%95i%20sinh%20%C4%91%E1%BA%BB{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20tu%E1%BB%95i%20sinh%20%C4%91%E1%BA%BB":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"01c34d3d-e4b2-4c0f-b0bb-31fb1a6e311c","36. THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ Ở PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ 15-49 TẠI HAI XÃ CỦA HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN  VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN",null,[14,15,16],"Trương Thị Thùy Dương","Hoàng Phương Thảo","Lê Thị Thanh Hoa",5,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2025-05-26",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2526","10.52163\u002Fyhc.v66i3.2526","\u003Cp>Khảo sát y tế cộng đồng trên 700 \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phụ nữ tuổi sinh đẻ\u003C\u002Fb> từ 15 đến 49 tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên nhằm đánh giá tỷ lệ thừa cân béo phì và các yếu tố liên quan. Tỷ lệ thừa cân béo phì chung ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phụ nữ tuổi sinh đẻ\u003C\u002Fb> được xác định là 7,3 %, trong đó nhóm tuổi 35–49 và đồng bào dân tộc Tày ghi nhận tỷ lệ cao nhất, có mối liên hệ mật thiết với thói quen dinh dưỡng và tiền sử gia đình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"66fa3520-3d77-4de5-9685-e78b1be25d60","KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG THIẾU MÁU DINH DƯỠNG Ở PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ ĐẾN KHÁM  TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2019",[29,30,31],"Huỳnh Minh  Chín","Trần Phương  Nam","Nguyễn Minh  Đăng",6,"2022-01-06",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F278","10.52163\u002Fyhc.v63i1.278","\u003Cp>Đánh giá kiến thức và thực hành phòng chống thiếu máu dinh dưỡng ở nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phụ nữ tuổi sinh đẻ\u003C\u002Fb> đến khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương. Kết quả ghi nhận tỷ lệ hiểu biết đúng ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phụ nữ tuổi sinh đẻ\u003C\u002Fb> chỉ đạt 12,4 %, dù tỷ lệ thực hành tốt đạt 52,2 %, cho thấy sự cần thiết phải đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe và bổ sung vi chất sắt nhằm bảo vệ sức khỏe bà mẹ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":12,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":12,"keywords":85,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":12,"viewCount":98,"wikidataId":12,"relateTopics":99},"phụ nữ tuổi sinh đẻ","Phụ nữ tuổi sinh đẻ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Phụ nữ tuổi sinh đẻ (Women of reproductive age \u002F WRA): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chu...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phụ nữ tuổi sinh đẻ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Women of reproductive age \u002F WRA\u003C\u002Fem>) là nhóm phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh học để thụ thai và sinh sản, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan thống kê y tế quốc tế chuẩn hóa trong khoảng từ 15 đến 49 tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái Niệm Và Quy Chuẩn Nhân Khẩu Học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nhân khẩu học và dịch tễ học sinh sản, khoảng tuổi 15–49 được phân định dựa trên mốc sinh học xuất hiện kinh nguyệt lần đầu (menarche) và mốc mãn kinh (menopause). Việc chuẩn hóa nhóm tuổi này cho phép so sánh nhất quán các chỉ số y tế giữa các quốc gia và các thời kỳ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ tuổi sinh học:\u003C\u002Fstrong> Bắt đầu từ khi buồng trứng hoạt động chu kỳ đều đặn đến khi cạn kiệt dự trữ noãn bào sinh lý.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ tuổi thống kê chuẩn:\u003C\u002Fstrong> Khoảng thời gian từ tròn 15 tuổi đến trước khi tròn 50 tuổi (15–49 tuổi) theo khuyến cáo của Liên Hợp Quốc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân nhóm ưu tiên:\u003C\u002Fstrong> Chia thành vị thành niên (15–19 tuổi), nhóm sinh sản đỉnh cao (20–34 tuổi) và nhóm sinh sản muộn (35–49 tuổi).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Chỉ Số Đánh Giá Sức Khỏe Sinh Sản Chủ Yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống giám sát dịch tễ sử dụng nhiều thước đo định lượng để theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} của phụ nữ:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa dịch tễ học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tổng tỷ suất sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>TFR\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số con trung bình một phụ nữ sinh ra trong suốt cuộc đời sinh đẻ nếu tuân theo tỷ suất sinh đặc thù theo tuổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ số tử vong mẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>MMR\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Số ca tử vong mẹ trên 100.000 trẻ sinh sống, phản ánh chất lượng hệ thống chăm sóc sản khoa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tỷ lệ tránh thai hiện đại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>mCPR\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ phần trăm phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đang sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhu cầu chưa được đáp ứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhu%20c%E1%BA%A7u%20ch%C6%B0a%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%22%2C%22text%22%3A%22Unmet%20need%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ phụ nữ muốn hoãn sinh hoặc dừng sinh nhưng chưa tiếp cận được biện pháp tránh thai phù hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh Lý Sinh Sản Theo Từng Nhóm Tuổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng sinh sản của phụ nữ biến đổi rõ rệt qua các giai đoạn tuổi tác, liên quan trực tiếp đến số lượng và chất lượng của nang noãn nguyên thủy trong buồng trứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 15–19 tuổi:\u003C\u002Fstrong> Trục hạ đồi - tuyến yên - buồng trứng đang hoàn thiện; nguy cơ cao về biến chứng sản khoa do khung chậu chưa phát triển đầy đủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 20–30 tuổi:\u003C\u002Fstrong> Khả năng sinh sản tối ưu nhất, tỷ lệ thụ thai tự nhiên cao nhất và tỷ lệ dị tật bẩm sinh thấp nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 31–35 tuổi:\u003C\u002Fstrong> Bắt đầu có sự suy giảm nhẹ về số lượng nang noãn nhưng tỷ lệ sinh sống thành công vẫn duy trì ở mức cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 35–49 tuổi:\u003C\u002Fstrong> Dự trữ buồng trứng suy giảm nhanh chóng (thể hiện qua nồng độ hormone AMH giảm), tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên, hội chứng Down và các bệnh lý nội khoa kèm theo trong thai kỳ như tiền sản giật, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20thai%20k%E1%BB%B3%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Thách Thức Sức Khỏe Cộng Đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảo vệ sức khỏe phụ nữ tuổi sinh đẻ đối mặt với nhiều rào cản mang tính xã hội và y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Lĩnh vực thách thức\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác động y tế chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Giải pháp can thiệp can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thiếu máu dinh dưỡng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiếu máu thiếu sắt làm tăng nguy cơ sinh non, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20sau%20sinh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bổ sung viên sắt và acid folic định kỳ trước và trong thai kỳ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mang thai ngoài ý muốn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phá thai không an toàn, tử vong mẹ, ảnh hưởng tâm lý và kinh tế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mở rộng mạng lưới tư vấn và cung ứng phương tiện tránh thai miễn phí\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bệnh lây truyền qua đường tình dục\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm vùng chậu mạn tính, tắc vòi tử cung, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20sinh%20th%E1%BB%A9%20ph%C3%A1t%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sàng lọc chủ động HPV, Chlamydia, lậu và tiêm phòng vắc-xin HPV\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bệnh không lây nhiễm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng huyết áp, tiểu đường, béo phì ảnh hưởng xấu đến kết cục thai sản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khám sức khỏe tiền hôn nhân và quản lý bệnh nền trước khi mang thai\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Phụ nữ tuổi sinh đẻ","Women of reproductive age \u002F WRA","Phụ nữ tuổi sinh đẻ là nhóm phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh học để thụ thai và sinh sản, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan thống kê y tế quốc tế chuẩn hóa trong khoảng từ 15 đến 49 tuổi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,57,64],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":12},"Fadl, Haile, Ice (2020). Association between maternal high-risk fertility behavior and anemia among reproductive age women in Ethiopia. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-15729\u002Fv1","Association between maternal high-risk fertility behavior and anemia among reproductive age women in Ethiopia","Fadl, Haile, Ice","Springer Science and Business Media LLC",2020,"10.21203\u002Frs.3.rs-15729\u002Fv1",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":12},"Grubman, Cedars, Diamond-Smith (2023). Longitudinal trends in fertility in women of advanced maternal age in the United States and Sweden from 1935–2018 and comparison to maternal mortality ratios. Human Fertility. doi:10.1080\u002F14647273.2022.2161075","Longitudinal trends in fertility in women of advanced maternal age in the United States and Sweden from 1935–2018 and comparison to maternal mortality ratios","Grubman, Cedars, Diamond-Smith","Human Fertility",2023,"10.1080\u002F14647273.2022.2161075",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":12},"Anna, Ilona, Marcinkowska (2026). Fertility desires and attitudes toward fertility and childbearing among women of reproductive age. openRxiv. doi:10.64898\u002F2026.01.07.26343593","Fertility desires and attitudes toward fertility and childbearing among women of reproductive age","Anna, Ilona, Marcinkowska","openRxiv",2026,"10.64898\u002F2026.01.07.26343593",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Độ tuổi sinh đẻ chuẩn mực của phụ nữ được WHO xác định trong khoảng nào?","Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy ước chuẩn thống kê phụ nữ tuổi sinh đẻ (WRA) là từ 15 đến 49 tuổi nhằm phục vụ công tác giám sát dịch tễ học, nhân khẩu học và sức khỏe sinh sản toàn cầu.",{"question":76,"answer":77},"Những chỉ số y tế công cộng quan trọng nào gắn liền với phụ nữ tuổi sinh đẻ?","Các chỉ số cốt lõi gồm tỷ suất sinh thô (CBR), tổng tỷ suất sinh (TFR), tỷ số tử vong mẹ (MMR), tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (mCPR) và nhu cầu kế hoạch hóa gia đình chưa được đáp ứng (unmet need).",{"question":79,"answer":80},"Giai đoạn hoàng kim về mặt sinh học sinh sản của phụ nữ là khi nào?","Về mặt sinh học, khả năng sinh sản đạt tối ưu trong độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi; sau 35 tuổi, số lượng và chất lượng noãn bào suy giảm đáng kể kèm theo gia tăng nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể và biến chứng thai kỳ.",{"id":82,"researcherId":12,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91],"tình trạng sức khỏe","khả năng sinh sản","nhu cầu chưa được đáp ứng","đái tháo đường thai kỳ","băng huyết sau sinh","vô sinh thứ phát",false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-16T03:12:19.959+00:00","2026-09-16T03:12:19.627+00:00","2026-09-04T04:18:27.449+00:00",467,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,127],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"artemia","Artemia là gì? Các công bố khoa học về Artemia",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"prostaglandin","Prostaglandin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]