[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BB%95%20raman{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phổ raman":48},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":35,"vietnamLatest":47},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2107d5e0-a071-45e1-845e-24488592fbaf","Quang phổ Raman của vật liệu dựa trên graphene và ứng dụng của nó trong các thiết bị liên quan","Raman spectroscopy of graphene-based materials and its applications in related devices",[13,14,15],"Jiangbin Wu","Miao‐Ling Lin","Xin Cong",5,"Chemical Society Reviews",false,null,1588,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C6CS00915H","10.1039\u002Fc6cs00915h","\u003Cp>Tổng quan vật lý chất rắn trình bày ứng dụng của kỹ thuật đo quang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ Raman\u003C\u002Fb> trong việc đặc trưng hóa cấu trúc màng mỏng graphene. Vị trí và cường độ tương đối của các đỉnh phổ đặc trưng G và 2D cung cấp thước đo định lượng về ứng suất cơ học và nồng độ pha tạp điện tử. Bài viết hệ thống hóa các tiêu chuẩn phân tích quang phổ phục vụ chế tạo linh kiện nano điện tử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":32,"url":33,"doi":19,"summary":34},"6b55bb87-d0a2-4189-a0b4-c1b3a8ac280a","NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG VẠCH PHỔ RAMAN TRONG MÔI TRƯỜNG KHÍ H2 CHỨA TRONG SỢI QUANG TỬ LÕI RỖNG",[28,29,30],"TD Thanh","HQ Quý","NM Thắng",3,0,"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FThai-Thanh-4\u002Fpublication\u002F337185404_Nghien_cuu_mo_rong_vach_pho_raman_trong_moi_truong_khi_H2_chua_trong_soi_quang_tu_loi_rong\u002Flinks\u002F5dca63b1a6fdcc575040e4a4\u002FNghien-cuu-mo-rong-vach-pho-raman-trong-moi-truong-khi-H2-chua-trong-soi-quang-tu-loi-rong.pdf","\u003Cp>Thực nghiệm quang học phi tuyến nghiên cứu hiệu ứng mở rộng dải vạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ Raman\u003C\u002Fb> kích thích trong môi trường khí hydro nén áp suất cao chứa bên trong lõi rỗng của sợi quang vi cấu trúc. Tương tác tán xạ Raman cưỡng bức giữa xung laser cực ngắn và các mức dao động phân tử hydro làm phát sinh hàng loạt thành phần vạch phổ Stokes và chống Stokes đồng pha băng thông siêu rộng. Kết quả mở ra khả năng chế tạo các nguồn phát xung laser siêu ngắn bước sóng điều chỉnh linh hoạt.\u003C\u002Fp>",[36],{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":19,"authorNames":39,"authorCount":41,"journalName":42,"vietnamJournal":43,"publishDate":19,"publishYear":44,"totalCitation":32,"url":45,"doi":19,"summary":46},"a808066e-9ec6-455e-8c14-72b79ce80325","PHỔ RAMAN VÀ HỒNG NGOẠI CỦA CÁC PHỨC CHẤT CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM VỚI AXIT DL-2-AMINO-N-BUTYRIC",[40],"ĐTT Lê",1,"Vietnam Journal of Science and Technology",true,2012,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F9522","\u003Cp>Nghiên cứu hóa lý cấu trúc phân tích dữ liệu đo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ Raman\u003C\u002Fb> và phổ hồng ngoại FTIR của dãy phức chất phối trí giữa các ion nguyên tố đất hiếm với phối tử axit amin DL-2-amino-n-butyric. Sự dịch chuyển tần số dao động đặc trưng của các liên kết cacboxyl và nhóm amin làm sáng tỏ bản chất liên kết phối trí đa càng và cấu hình không gian ba chiều của phức kim loại. Công trình đóng góp dẫn liệu phổ thực nghiệm có giá trị trong việc tổng hợp dược chất phóng xạ đánh dấu.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":49,"meta":19},{"id":50,"title":51,"description":52,"content":53,"term":50,"englishTitle":54,"synonyms":55,"definition":58,"discipline":59,"references":60,"faqs":84,"createUser":94,"publishUser":19,"keywords":97,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":43,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":112,"publicationScanTime":113,"contentErrorMessage":19,"viewCount":114,"relateTopics":115},"phổ raman","Phổ Raman là gì? Nguyên lý tán xạ không đàn hồi, kỹ thuật SERS và ứng dụng","Phổ Raman là phương pháp phân tích quang học không phá hủy dựa trên tán xạ Raman, ứng dụng sâu rộng trong vật liệu nano graphene, dược phẩm và y sinh.","\u003Cp>Phổ Raman là kỹ thuật quang phổ phân tích dựa trên hiện tượng tán xạ không đàn hồi của bức xạ điện từ đơn sắc (thường là nguồn tia laser) khi tương tác với các dao động phân tử, quay hoặc các kích thích tần số thấp trong môi trường vật chất. Hiện tượng này được nhà vật lý người Ấn Độ Chandrasekhara Venkata Raman phát hiện vào năm 1928, mang lại cho ông giải Nobel Vật lý năm 1930, và đã phát triển thành một trong những công cụ phân tích không phá hủy quan trọng nhất trong hóa học, vật lý vật liệu, dược phẩm và công nghệ nano hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý của tán xạ Raman\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi một chùm photon đơn sắc có năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_0 = h\nu_0\u003C\u002Fscript> chiếu tới một phân tử, phần lớn các photon sẽ trải qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1n%20x%E1%BA%A1%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} (tán xạ Rayleigh), nghĩa là photon tán xạ có năng lượng và tần số không đổi (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta E = 0\u003C\u002Fscript>). Tuy nhiên, một tỷ lệ rất nhỏ photon (khoảng 1 trên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^7\u003C\u002Fscript> photon tới) sẽ tương tác trao đổi năng lượng với dao động nội phân tử, tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1n%20x%E1%BA%A1%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} Raman (Kudelski, 2008):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ Stokes:\u003C\u002Fstrong> Phân tử nhận một phần năng lượng từ photon tới để chuyển từ trạng thái dao động cơ bản lên mức kích thích dao động \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\nu_v\u003C\u002Fscript>. Photon tán xạ rời đi có tần số thấp hơn photon tới: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu_s = \nu_0 - \nu_v\u003C\u002Fscript> (bước sóng dài hơn). Đây là tín hiệu chủ đạo được đo trong hầu hết các máy quang phổ Raman thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ Anti-Stokes:\u003C\u002Fstrong> Phân tử ban đầu vốn đang ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} nhiệt chuyển mức dao động về mức cơ bản, truyền thêm năng lượng cho photon tới. Photon tán xạ rời đi có tần số cao hơn photon tới: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu_{as} = \nu_0 + \nu_v\u003C\u002Fscript> (bước sóng ngắn hơn). Cường độ vạch Anti-Stokes thường yếu hơn nhiều so với Stokes do số lượng phân tử ở mức kích thích nhiệt tuân theo phân bố Boltzmann: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_1 \u002F N_0 = \\exp(-\\Delta E \u002F k_B T)\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy tắc chọn lọc và độ dịch chuyển Raman\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ dịch chuyển Raman (Raman shift) được định nghĩa là sự sai khác giữa số sóng của bức xạ kích thích ban đầu và bức xạ tán xạ, thường được biểu diễn theo đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{cm}^{-1}\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta \tilde{\nu} = \frac{1}{\\lambda_0} - \frac{1}{\\lambda_{scattered}} = \\left(\frac{1}{\\lambda_0(\text{nm})} - \frac{1}{\\lambda_{scattered}(\text{nm})}\right) \times 10^7\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Khác biệt căn bản giữa phổ Raman và quang phổ hồng ngoại (IR) nằm ở quy tắc chọn lọc cơ học lượng tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quang phổ Raman\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quang phổ hồng ngoại (FTIR)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Điều kiện hoạt động (Selection rule)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu biến thiên độ phân cực của phân tử trong dao động: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\left(\frac{\\partial \u0007lpha}{\\partial Q}\right)_0 \ne 0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu biến thiên mômen lưỡng cực điện vĩnh viễn của phân tử: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\left(\frac{\\partial \\mu}{\\partial Q}\right)_0 \ne 0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Loại liên kết nhạy cảm nhất\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy cảm cao với các liên kết cộng hóa trị không phân cực hoặc phân cực yếu: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{C=C}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{C}\\equiv\text{C}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{S-S}\u003C\u002Fscript>, vòng thơm.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy cảm với các liên kết có độ phân cực điện tích lớn: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{O-H}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{N-H}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{C=O}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{C-F}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ảnh hưởng của dung môi nước (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{H}_2\text{O}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nước có tín hiệu tán xạ Raman rất yếu, lý tưởng cho đo đạc dung dịch nước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ABu%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nước {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}} cực kỳ mạnh, gây che lấp gần như toàn bộ phổ của mẫu trong dung dịch.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Chuẩn bị mẫu đo\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo trực tiếp qua chai thủy tinh, cuvet thạch anh hoặc bao bì polymer trong suốt mà không cần phá hủy mẫu.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu ép viên KBr hoặc sử dụng đầu đo tinh thể ATR đắt tiền.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật quang phổ Raman nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để khắc phục hạn chế về tiết diện tán xạ nhỏ vốn có của hiệu ứng Raman tự phát, nhiều kỹ thuật khuếch đại quang học hiện đại đã được phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ Raman tăng cường bề mặt (SERS - Surface-Enhanced Raman Spectroscopy):\u003C\u002Fstrong> Khi các phân tử mục tiêu hấp phụ lên bề mặt cấu trúc nano kim loại quý (như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20nano%20v%C3%A0ng%22%7D}} hoặc bạc), hiệu ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20plasmon%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} cục bộ (LSPR) và truyền điện tích tạo ra hệ số khuếch đại tín hiệu Raman lên tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^6 - 10^{11}\u003C\u002Fscript> lần, cho phép phát hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20%E1%BA%A5n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ở nồng độ đơn phân tử (Stiles et al., 2008).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ Raman tăng cường đầu dò (TERS - Tip-Enhanced Raman Spectroscopy):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp quang phổ Raman với kính hiển vi quét đầu dò (AFM hoặc STM), mang lại độ phân giải không gian siêu việt dưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\text{ nm}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ Raman phân giải không gian và đồng tiêu (Confocal Raman Microscopy):\u003C\u002Fstrong> Tạo ảnh phân bố hóa học 3D của các thành phần trong tế bào hoặc vi cấu trúc bán dẫn với độ phân giải giới hạn nhiễu xạ quang học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng tiêu biểu trong khoa học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ Raman là công cụ phân tích không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano carbon:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá số lớp, khuyết tật mạng tinh thể và ứng suất cơ học của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22graphene%22%7D}} qua các đỉnh dao động đặc trưng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> (khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1350\text{ cm}^{-1}\u003C\u002Fscript>), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript> (khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1582\text{ cm}^{-1}\u003C\u002Fscript>) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2D\u003C\u002Fscript> (khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2700\text{ cm}^{-1}\u003C\u002Fscript>) (Ferrari &amp; Basko, 2013).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Nhận dạng dạng thù hình tinh thể (polymorphism), kiểm soát chất lượng viên nén và theo dõi quá trình kết tinh hoạt chất theo thời gian thực (PAT).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học hình sự và an ninh:\u003C\u002Fstrong> Giám định nhanh ma túy, chất nổ và hóa chất độc hại ngay tại hiện trường qua lớp bao bì đóng gói.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y sinh học:\u003C\u002Fstrong> Phân biệt mô ung thư và mô lành dựa trên dấu vết phổ sinh hóa của protein, lipid và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20nucleic%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Raman spectroscopy",[56,57],"quang phổ Raman","tán xạ Raman không đàn hồi","Phổ Raman là kỹ thuật quang phổ phân tích dựa trên hiện tượng tán xạ không đàn hồi của bức xạ đơn sắc với các dao động phân tử, quay hoặc các chế độ kích thích tần số thấp trong hệ thống vật chất.","NATURAL_SCIENCES",[61,69,76],{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":68},"Kudelski, A. (2008). Analytical applications of Raman spectroscopy. Talanta, 76(1), 1-8.","Analytical applications of Raman spectroscopy","Kudelski, A.","Talanta",2008,"10.1016\u002Fj.talanta.2008.02.042","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.talanta.2008.02.042",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":66,"doi":74,"url":75},"Stiles, P. L., Dieringer, J. A., Shah, N. C., & Van Duyne, R. P. (2008). Surface-Enhanced Raman Spectroscopy. Annual Review of Analytical Chemistry, 1, 601-626.","Surface-Enhanced Raman Spectroscopy","Stiles, P. L., Dieringer, J. A., Shah, N. C., Van Duyne, R. P.","Annual Review of Analytical Chemistry","10.1146\u002Fannurev.anchem.1.031207.112814","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.anchem.1.031207.112814",{"citationText":77,"title":78,"authors":79,"source":80,"year":81,"doi":82,"url":83},"Ferrari, A. C., & Basko, D. M. (2013). Raman spectroscopy as a versatile tool for studying the properties of graphene. Nature Nanotechnology, 8(4), 235-246.","Raman spectroscopy as a versatile tool for studying the properties of graphene","Ferrari, A. C., Basko, D. M.","Nature Nanotechnology",2013,"10.1038\u002Fnnano.2013.46","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnnano.2013.46",[85,88,91],{"question":86,"answer":87},"Hiện tượng tán xạ Raman khác tán xạ Rayleigh như thế nào?","Tán xạ Rayleigh là tán xạ đàn hồi, trong đó photon tán xạ giữ nguyên năng lượng và bước sóng của photon tới. Ngược lại, tán xạ Raman là tán xạ không đàn hồi, trong đó photon tán xạ bị thay đổi năng lượng (Stokes hoặc Anti-Stokes) do tương tác trao đổi năng lượng với các dao động phân tử.",{"question":89,"answer":90},"Tại sao phổ Raman lại có khả năng đo đạc rất tốt trong môi trường nước?","Khác với phổ hồng ngoại (FTIR) bị nước hấp thụ cực kỳ mạnh làm che lấp tín hiệu mẫu, phân tử nước có độ phân cực dao động nhỏ nên tín hiệu tán xạ Raman của nước rất yếu. Điều này giúp quang phổ Raman trở thành phương pháp lý tưởng để phân tích trực tiếp dung dịch nước và mẫu mô sinh học.",{"question":92,"answer":93},"Phổ Raman tăng cường bề mặt (SERS) giúp cải thiện độ nhạy như thế nào?","SERS sử dụng các cấu trúc nano kim loại quý (vàng, bạc) để tạo hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt cục bộ (LSPR), khuếch đại điện trường tại bề mặt và tăng cường tín hiệu tán xạ Raman lên hàng triệu đến hàng tỷ lần, cho phép phân tích dấu vết ở nồng độ cực thấp.",{"id":41,"researcherId":19,"name":95,"imageUrl":96},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[98,99,100,101,102,103,104,105,106,107],"tán xạ đàn hồi","tán xạ không đàn hồi","trạng thái kích thích","mẫu sinh học","hấp thụ hồng ngoại","hạt nano vàng","cộng hưởng plasmon bề mặt","dấu ấn sinh học","graphene","axit nucleic",10,"PUBLISHED","2023-09-22T01:45:23.237+00:00","2026-09-03T03:21:00.140+00:00","2026-08-27T08:10:08.506+00:00","2026-09-03T03:21:00.136+00:00",540,[116,119,122,125,128,131,134,144,154,157],{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phổ hồng ngoại","Phổ hồng ngoại là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ hồng ngoại",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phonon","Phonon là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Phonon",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":139,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"nghiên cứu can thiệp","Nghiên cứu can thiệp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","interventional study","Nghiên cứu can thiệp (interventional study) là loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và y học lâm sàng trong đó nghiên cứu viên chủ động gán các biện pháp can thiệp (dược phẩm, thủ thuật, chế độ ăn, giáo dục sức khỏe) cho đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của biện pháp đó.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":149,"disciplineCode":150,"disciplineLabel":151,"disciplineColor":152,"disciplineIcon":153},"cảm biến huỳnh quang","Cảm biến huỳnh quang là gì? Cơ chế và ứng dụng phân tích","Fluorescent Sensor","Cảm biến huỳnh quang là thiết bị hoặc hệ phân tử quang học có khả năng phát hiện và định lượng các chất phân tích mục tiêu thông qua sự biến đổi tín hiệu phát xạ huỳnh quang.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cộng hưởng từ hạt nhân","Cộng hưởng từ hạt nhân là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":160,"definition":161,"discipline":149,"disciplineCode":150,"disciplineLabel":151,"disciplineColor":152,"disciplineIcon":153},"hiệu ứng kích thước lượng tử","Hiệu ứng kích thước lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học","quantum size effect","Hiệu ứng kích thước lượng tử là hiện tượng các mức năng lượng điện tử trở nên gián đoạn và khoảng cách vùng cấm tăng lên khi kích thước vật liệu giảm xuống cỡ nano mét."]