[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BB%95%20kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%E1%BB%95%20kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng":73},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":72},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"f686ad8b-34ee-48b0-92c7-dfb43603b12b","Điều kiện chuẩn bị mẫu cho việc đo lường W\u002FO nhũ tương theo thời gian thực bằng phương pháp phổ khối lượng ion hóa đa photon tăng cường cộng hưởng","Sample preparation conditions for the real-time measurement of W\u002FO emulsions by resonance-enhanced multiphoton ionization time-of-flight mass spectrometry",[13,14,15],"Minori Minami","Shion Nakata","Tomohiro Uchimura",3,"Analytical Sciences",false,"2024-01-09",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs44211-023-00486-3","10.1007\u002Fs44211-023-00486-3","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thực nghiệm\u003C\u002Fb> khảo sát điều kiện chuẩn bị mẫu nhũ tương nước trong dầu \u003Ci>W\u002FO\u003C\u002Fi> để đo lường thời gian thực bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> \u003Ci>REMPI-TOFMS\u003C\u002Fi>. Thông số khí mang và chùm tia laser bước sóng \u003Cb>266 nm\u003C\u002Fb> tối ưu hóa quá trình bay hơi vi giọt giúp phân tích trực tiếp pha hữu cơ. Tác giả đề xuất phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> này giúp kiểm soát trực tuyến hiệu quả các quá trình tạo nhũ công nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"329da2d5-80d9-4fce-a8b7-6461dc674afe","Nghiên cứu Protein dựa trên Phổ khối lượng","Massenspektrometrie-basierte Proteinforschung",[30,31],"Hannes Hahne","Bernhard Küster",2,"BIOspektrum","2015-02-12",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12268-015-0532-8","10.1007\u002Fs12268-015-0532-8","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan tài liệu\u003C\u002Fb> hệ thống hóa các tiến bộ kỹ thuật trong nghiên cứu \u003Ci>proteomics\u003C\u002Fi> dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> hiện đại. Tác giả phân tích các phương pháp ion hóa mềm như \u003Ci>ESI\u003C\u002Fi> và \u003Ci>MALDI\u003C\u002Fi> kết hợp bộ phân tích khối độ phân giải cao nhằm định lượng hàng nghìn protein. Bài báo nhấn mạnh vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> trong lập bản đồ tương tác protein và xác định biến đổi sau dịch mã.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":21,"url":48,"doi":49,"summary":50},"6082227b-7703-41a8-a086-7b5cc61edc1f","Hình ảnh khối phổ với độ phân giải cao trong khối lượng và không gian","Mass spectrometry imaging with high resolution in mass and space",[44,45],"Andreas Römpp","Bernhard Spengler","2013-05-08",2013,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00418-013-1097-6","10.1007\u002Fs00418-013-1097-6","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan chuyên sâu\u003C\u002Fb> đánh giá các bước phát triển của kỹ thuật hình ảnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> với độ phân giải cao về khối lượng và không gian. Phương pháp này cho phép lập bản đồ phân bố không gian của các phân tử sinh học trên lát cắt mô sinh học mà không cần gắn nhãn. Tác giả chỉ ra tiềm năng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> trong phân biệt các vùng khối u và mô lành.\u003C\u002Fp>",[52,64],{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":21,"authorNames":55,"authorCount":32,"journalName":58,"vietnamJournal":59,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":21,"url":62,"doi":21,"summary":63},"d2734f1d-c24e-44d6-a963-dbc45d286d91","NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG VẾT MỘT SỐ NGUYÊN TỐ  TRONG CÁC SIRO CHỮA HO BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI LƯỢNG  PLASMA CAO TẦN CẢM ỨNG (ICP- MS)",[56,57],"Đinh Thị Trường Giang","Đậu Đăng Thiện","Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học",true,"2023-04-07",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F77941","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm phân tích\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>10 mẫu\u003C\u002Fb> siro ho tại thị trường Việt Nam ứng dụng phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> plasma cảm ứng \u003Ci>ICP-MS\u003C\u002Fi> sau phá mẫu vi sóng. Kết quả ghi nhận hàm lượng \u003Ci>As\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Cd\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Hg\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Pb\u003C\u002Fi> đều đạt chuẩn dược điển, đồng thời định lượng chính xác \u003Ci>Ca\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Fe\u003C\u002Fi>. Nghiên cứu cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> là công cụ kiểm nghiệm dược phẩm có độ nhạy và độ tin cậy cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":21,"authorNames":67,"authorCount":32,"journalName":58,"vietnamJournal":59,"publishDate":69,"publishYear":61,"totalCitation":21,"url":70,"doi":21,"summary":71},"7b449c46-1c3c-4763-a76c-5029b80f4cac","NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG VẾT MỘT SỐ NGUYÊN TỐ  TRONG MỸ PHẨM PHẤN MÁ HỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI LƯỢNG  PLASMA CAO TẦN CẢM ỨNG (ICP- MS)",[56,68],"Nguyễn Thị Thùy Dương","2023-03-07","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F76648","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát thực nghiệm\u003C\u002Fb> tiến hành phân tích đồng thời \u003Cb>12 nguyên tố\u003C\u002Fb> vết trong các mẫu phấn má hồng bằng kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> \u003Ci>ICP-MS\u003C\u002Fi> sau tro hóa khô. Quy trình phân tích đạt hiệu suất thu hồi \u003Cb>85%–105%\u003C\u002Fb> với giới hạn phát hiện vết cực thấp đối với \u003Ci>Pb\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Cd\u003C\u002Fi> và \u003Ci>As\u003C\u002Fi>. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phổ khối lượng\u003C\u002Fb> đáp ứng tốt yêu cầu giám sát an toàn mỹ phẩm lưu thông trên thị trường.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":74,"meta":21},{"id":75,"title":76,"description":77,"content":78,"term":75,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":79,"publishUser":21,"keywords":83,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":59,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":21,"viewCount":102,"wikidataId":21,"relateTopics":103},"phổ khối lượng","Phổ khối lượng là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ khối lượng","Phổ khối lượng là biểu đồ thể hiện cường độ các ion theo tỉ số khối lượng trên điện tích, dùng để phân tích thành phần và cấu trúc phân tử. Đây là đầu ra từ thiết bị phổ khối, cung cấp dữ liệu chính xác về các ion dựa trên quá trình ion hóa, phân tách và phát hiện trong mẫu phân tích. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về phổ khối lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhổ khối lượng là một biểu đồ hai chiều phản ánh thông tin định lượng và định tính của các ion thu được từ một mẫu phân tích. Trục hoành thể hiện tỉ số khối lượng trên điện tích (\u003Cem>mass-to-charge ratio\u003C\u002Fem>, viết tắt là \u003Cstrong>\u003Cem>m\u002Fz\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fstrong>), trong khi trục tung thể hiện cường độ tín hiệu của các ion được phát hiện. Cường độ này tỷ lệ thuận với số lượng ion tại một \u003Cem>m\u002Fz\u003C\u002Fem> nhất định.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhổ khối lượng là đầu ra trực tiếp từ thiết bị \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.agilent.com\u002Fen\u002Fproduct\u002Fmass-spectrometry\" target=\"_blank\">{{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20kh%E1%BB%91i%22%7D}} (mass spectrometer)\u003C\u002Fa>. Nó cung cấp dữ liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20danh%22%7D}} và định lượng cực kỳ chính xác cho các phân tử và nguyên tử. Trong nghiên cứu hóa học, sinh học phân tử, y học, môi trường và công nghiệp dược phẩm, phổ khối là công cụ không thể thiếu để phân tích cấu trúc phân tử, xác định khối lượng phân tử chính xác, phát hiện chất lạ trong mẫu và theo dõi quá trình phản ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhổ khối lượng thường được thể hiện dưới dạng các đỉnh sắc nhọn (peaks), mỗi đỉnh tương ứng với một ion có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u002Fz\u003C\u002Fscript> xác định. Đỉnh cao nhất gọi là \u003Cstrong>base peak\u003C\u002Fstrong>, được chuẩn hóa với giá trị 100% cường độ. Các đỉnh khác thể hiện các ion phụ hoặc các mảnh phân tử.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc cơ bản của một phổ khối lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhổ khối lượng có cấu trúc trực quan và thường dễ đọc đối với người có kiến thức cơ bản về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ph%E1%BB%95%22%7D}}. Hai thành phần chính là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Trục X: tỉ số khối lượng trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} (\u003Cem>m\u002Fz\u003C\u002Fem>), thường có đơn vị là Dalton trên điện tích (Da\u002Fe)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trục Y: cường độ tương đối của tín hiệu ion, thể hiện bằng phần trăm so với đỉnh mạnh nhất (base peak)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đỉnh có thể đại diện cho các ion nguyên tử hoặc phân tử, trong khi các đỉnh khác có thể xuất hiện do sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20m%E1%BA%A3nh%22%7D}} trong quá trình ion hóa. Dưới đây là một ví dụ đơn giản về cấu trúc phổ của một chất giả định:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>\u003Cem>m\u002Fz\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cường độ (%)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>15\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>12\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảnh CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>29\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Base peak (C\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>5\u003C\u002Fsub>\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>43\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>75\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mảnh phân tử lớn hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>58\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ion phân tử chính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nĐịnh dạng phổ khối lượng phụ thuộc vào kỹ thuật ion hóa và loại máy phân tích. Một phổ với nhiều đỉnh thường phản ánh quá trình phân mảnh mạnh, trong khi phổ “sạch” có thể xuất hiện khi sử dụng kỹ thuật ion hóa mềm như ESI.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hình thành phổ khối lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể thu được phổ khối lượng, mẫu cần trải qua các giai đoạn: ion hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20t%E1%BB%91c%22%7D}}, phân tách và phát hiện ion. Quá trình bắt đầu với việc tạo ra các ion từ mẫu phân tích. Ion này có thể mang điện tích dương hoặc âm tùy vào kỹ thuật ion hóa được áp dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác ion sau khi hình thành sẽ được gia tốc bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, đi qua bộ phân tích khối và phân tách theo tỉ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u002Fz\u003C\u002Fscript>. Sau đó, chúng va chạm vào máy dò, tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} điện, được xử lý để dựng nên biểu đồ phổ. Mỗi ion có quãng đường bay hoặc quỹ đạo khác nhau tùy theo khối lượng và điện tích của nó.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguyên lý đo phổ có thể minh họa như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ion nhẹ hơn di chuyển nhanh hơn và tới máy dò trước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ion nặng hơn hoặc mang điện tích thấp hơn di chuyển chậm hơn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tín hiệu thu được tỷ lệ thuận với số lượng ion tại từng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u002Fz\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nKết quả là một phổ thể hiện tất cả các ion đã được phát hiện và định vị theo thời gian bay hoặc dao động của chúng.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật ion hóa phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nIon hóa là bước đầu tiên và quyết định đến hình dạng phổ khối. Mỗi phương pháp tạo ion có cơ chế và ứng dụng riêng biệt. Một số kỹ thuật ion hóa phổ biến hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Electron Ionization (EI)\u003C\u002Fstrong>: sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%B9m%20electron%22%7D}} năng lượng cao để “đập vỡ” phân tử, tạo ra nhiều mảnh. Phù hợp với mẫu bay hơi tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Electrospray Ionization (ESI)\u003C\u002Fstrong>: tạo ion từ dung dịch bằng điện áp cao. Phù hợp với protein, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22peptide%22%7D}} và hợp chất phân cực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Matrix-Assisted Laser Desorption\u002FIonization (MALDI)\u003C\u002Fstrong>: sử dụng tia laser để giải phóng và ion hóa mẫu được kết tinh với ma trận. Phù hợp với đại phân tử như protein, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysaccharide%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTùy thuộc vào tính chất mẫu và mục tiêu phân tích, người dùng sẽ lựa chọn phương pháp ion hóa phù hợp. Ví dụ, ESI thường được sử dụng trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41592-021-01191-6\" target=\"_blank\">phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22proteomics%22%7D}}\u003C\u002Fa> vì khả năng ion hóa phân tử lớn mà không phân mảnh nhiều. Trong khi đó, EI được ưu tiên cho các hợp chất bay hơi nhỏ trong phân tích môi trường hoặc hóa hữu cơ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh ba kỹ thuật ion hóa chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>EI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Electron năng lượng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích hợp chất bay hơi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái lập tốt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân mảnh mạnh, không phù hợp với phân tử lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ESI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phun điện dung dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Proteomics, dược phẩm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ion hóa nhẹ, bảo toàn cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu mẫu hòa tan tốt, dễ nhiễu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MALDI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tia laser và ma trận\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Protein, polymer\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích phân tử lớn, ít nhiễu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu chuẩn bị mẫu phức tạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Máy dò và bộ phân tích khối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSau khi ion hóa, các ion cần được phân tách và phát hiện. Quá trình này dựa trên bộ phân tích khối (\u003Cem>mass analyzer\u003C\u002Fem>) và máy dò (\u003Cem>detector\u003C\u002Fem>). Bộ phân tích có nhiệm vụ sắp xếp các ion theo tỉ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u002Fz\u003C\u002Fscript>, trong khi máy dò ghi nhận tín hiệu điện tương ứng với số lượng ion. Sự kết hợp của hai bộ phận này xác định độ phân giải, độ chính xác và độ nhạy của phổ khối lượng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số loại bộ phân tích khối thông dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quadrupole\u003C\u002Fstrong>: sử dụng điện trường dao động để lọc các ion theo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u002Fz\u003C\u002Fscript>. Phổ biến vì giá thành rẻ, phù hợp cho phân tích mục tiêu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Time-of-Flight (TOF)\u003C\u002Fstrong>: đo thời gian bay của ion từ điểm ion hóa đến máy dò. Có độ phân giải và tốc độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Orbitrap\u003C\u002Fstrong>: sử dụng điện trường tĩnh để giữ ion và đo dao động của chúng. Cho độ chính xác cực cao về khối lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh đặc điểm của ba loại bộ phân tích khối:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ phân giải\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ chính xác khối lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quadrupole\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>±0.5 Da\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích định lượng, MRM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phù hợp cho xác định công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>TOF\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>±0.01 Da\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>LC-MS, phân tích chất không biết trước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu hiệu chuẩn thường xuyên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Orbitrap\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>±0.001 Da\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Proteomics, xác định cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá thành cao, thời gian phân tích dài hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân tích phổ khối lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc phân tích phổ khối lượng đòi hỏi khả năng giải mã các đỉnh trong phổ, kết hợp với kiến thức hóa học và kỹ thuật. Mỗi đỉnh có thể đại diện cho một ion nguyên tử, một phân tử nguyên vẹn, hoặc một mảnh vỡ do quá trình phân mảnh xảy ra trong ion hóa. Việc phân tích chính xác phổ giúp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định khối lượng phân tử\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác minh cấu trúc hóa học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân biệt các chất đồng phân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác định vị trí gãy liên kết trong phân tử\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, trong phổ EI của hợp chất hữu cơ, có thể thấy các đỉnh liên quan đến mảnh alkyl, aryl hoặc nhóm chức. Việc quan sát quy luật phân mảnh có thể giúp dự đoán cấu trúc tổng thể. Với dữ liệu từ các thư viện phổ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fsrd\u002Fnist-standard-reference-database-1a\" target=\"_blank\">NIST Mass Spectral Library\u003C\u002Fa>, người dùng có thể đối chiếu và xác định chất nhanh chóng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của phổ khối lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhổ khối lượng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghiệp. Danh sách sau đây tổng hợp một số ứng dụng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học phân tử và y học:\u003C\u002Fstrong> phân tích protein, xác định đột biến, nghiên cứu chuyển hóa thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hóa học phân tích:\u003C\u002Fstrong> xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ, phân tích hỗn hợp phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> kiểm tra độ tinh khiết, xác minh hợp chất, nghiên cứu dược động học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường:\u003C\u002Fstrong> phát hiện chất gây ô nhiễm ở nồng độ cực thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> kiểm tra phụ gia, chất bảo quản, dư lượng thuốc trừ sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ứng dụng nổi bật là \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41592-021-01191-6\" target=\"_blank\">proteomics sử dụng LC-MS\u002FMS\u003C\u002Fa> để xác định thành phần và chức năng protein trong tế bào. Công nghệ này đã thúc đẩy sự phát triển của y học chính xác, giúp tìm ra marker sinh học, mục tiêu thuốc và mô hình bệnh học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định lượng bằng phổ khối lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgoài việc xác định thành phần, phổ khối lượng còn cho phép định lượng các chất có trong mẫu với độ nhạy rất cao. Điều này đặc biệt quan trọng trong dược phẩm, phân tích lâm sàng và giám sát chất cấm. Một số kỹ thuật định lượng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Selected Ion Monitoring (SIM):\u003C\u002Fstrong> chỉ theo dõi một số ion mục tiêu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Multiple Reaction Monitoring (MRM):\u003C\u002Fstrong> đo chuyển tiếp ion đặc trưng qua hai bộ lọc khối (dùng trong LC-MS\u002FMS)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quantitative Full Scan:\u003C\u002Fstrong> quét toàn phổ và định lượng dựa trên chuẩn nội\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể đảm bảo độ chính xác, quy trình định lượng thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Chuẩn bị đường chuẩn (calibration curve)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thêm nội chuẩn đồng vị (isotopically labeled standard)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích lặp lại và xử lý số liệu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nCác bước này giúp giảm sai số do biến động hệ thống và hiệu ứng nền từ ma trận mẫu.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phổ khối lượng kết hợp với các kỹ thuật tách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhổ khối lượng thường được kết hợp với các phương pháp tách sắc ký để nâng cao độ phân giải và khả năng phân tích trong các mẫu phức hợp. Hai hình thức chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GC-MS (Gas Chromatography-Mass Spectrometry):\u003C\u002Fstrong> kết hợp sắc ký khí với phổ khối EI. Phù hợp với hợp chất bay hơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LC-MS (Liquid Chromatography-Mass Spectrometry):\u003C\u002Fstrong> tích hợp sắc ký lỏng với phổ khối ESI hoặc APCI. Phân tích được hợp chất phân cực và không bay hơi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự kết hợp này mang lại nhiều lợi thế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm nhiễu nền và tăng độ chọn lọc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích đồng thời nhiều chất trong một lần chạy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng phân tích mẫu sinh học, mẫu môi trường phức tạp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nLC-MS\u002FMS hiện là tiêu chuẩn vàng trong phân tích thuốc, biomarker, và các chất chuyển hóa ở nồng độ thấp trong huyết tương.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhổ khối lượng là công cụ cực kỳ mạnh mẽ trong khoa học hiện đại, cung cấp khả năng phân tích nhanh chóng, chính xác và sâu sắc về mặt hóa học và sinh học. Khả năng kết hợp với các kỹ thuật tách và đa dạng phương pháp ion hóa giúp nó ứng dụng linh hoạt trong nhiều lĩnh vực khác nhau – từ nghiên cứu cơ bản đến sản xuất công nghiệp và y học lâm sàng. Hiểu rõ nguyên lý và cấu trúc phổ khối lượng là nền tảng để khai thác hết tiềm năng của công nghệ này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41592-021-01191-6\" target=\"_blank\">Nature Methods: Mass spectrometry-based proteomics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0165993617302340\" target=\"_blank\">ScienceDirect: Overview of mass spectrometry technologies\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.agilent.com\u002Fen\u002Fproduct\u002Fmass-spectrometry\" target=\"_blank\">Agilent Technologies – Mass Spectrometry Solutions\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thermofisher.com\u002Fblog\u002Fanalyteguru\u002Fmass-spectrometry-principles\u002F\" target=\"_blank\">Thermo Fisher: Principles of Mass Spectrometry\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4081736\u002F\" target=\"_blank\">NCBI: MALDI-MS and its applications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fsrd\u002Fnist-standard-reference-database-1a\" target=\"_blank\">NIST Mass Spectral Library\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":80,"researcherId":21,"name":81,"imageUrl":82},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96],"phổ khối","định danh","phân tích phổ","điện tích","phân mảnh","gia tốc","điện trường","tín hiệu","chùm electron","peptide","polysaccharide","proteomics","cơ sở dữ liệu",13,"PUBLISHED","2025-05-10T02:34:05.418+00:00","2026-08-30T03:08:51.366+00:00","2026-08-30T03:08:51.363+00:00",1184,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi"]