[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BB%91t%20ph%C3%A1t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%E1%BB%91t%20ph%C3%A1t":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"4004188f-65a8-4562-92e2-fc9b412d22a8","Sự hỗ trợ của vi khuẩn phân hủy photphat trong quá trình phục hồi đất nhiễm kim loại: một bài tổng quan","Phosphate-solubilizing bacteria-assisted phytoremediation of metalliferous soils: a review",[13],"Munees Ahemad",1,"3 Biotech",false,"2014-03-12",2014,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13205-014-0206-0","10.1007\u002Fs13205-014-0206-0","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ sinh học môi trường tổng quan vai trò của các chủng vi khuẩn hòa tan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Phốt phát\u003C\u002Fb> trong việc hỗ trợ thực vật phục hồi các vùng đất ô nhiễm kim loại nặng độc hại. Cơ chế tiết axit hữu cơ hòa tan các muối khoáng bất tan giúp giải phóng dinh dưỡng lân cần thiết và kích thích rễ cây sinh trưởng mạnh. Tổng kết cung cấp chiến lược xử lý ô nhiễm sinh học thân thiện với môi trường cho đất canh tác nông nghiệp thoái hóa.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":19,"summary":37},"703e2d48-3532-4e2e-8e75-88dd21b1111c","CHẾ TẠO CANXI PHOTPHAT HAI PHA XỐP VỚI POLYVINYL ALCOHOL LÀ  TÁC NHÂN TẠO LỖ XỐP ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TÁI TẠO XƯƠNG",[28,29,30],"Huu Minh Nguyen Tran","Quoc Vinh Ho","Anh Phuong Nguyen Hong",7,"Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học",true,"2024-11-14",2024,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F104790","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật y sinh chế tạo vật liệu gốm sinh học canxi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Phốt phát\u003C\u002Fb> hai pha \u003Ci>BCP\u003C\u002Fi> dạng xốp sử dụng chất tạo lỗ rỗng polymer \u003Ci>PVA\u003C\u002Fi> phục vụ phẫu thuật ghép xương. Vật liệu thể hiện tính tương thích sinh học cao và thúc đẩy tế bào tạo xương bám dính phát triển nhanh chóng trên cấu trúc tổ ong xốp. Thành tựu mang lại giải pháp thay thế ghép xương tự thân đầy hứa hẹn trong điều trị các tổn khuyết xương phức tạp sau chấn thương.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":90,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":16,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":19,"viewCount":104,"wikidataId":19,"relateTopics":105},"phốt phát","Phốt phát là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và phân bón","Phốt phát (PO4 3-) là anion thiết yếu cấu thành ATP, DNA và màng tế bào. Tìm hiểu chu trình phospho tự nhiên, công nghiệp phân bón DAP, NPK và phú dưỡng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Phốt phát\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>phosphate\u003C\u002Fem>; hay anion orthophosphate) là một gốc hóa học vô cơ đa nguyên tử mang điện tích \\(-3\\), có công thức phân tử là \\(\\text{PO}_4^{3-}\\) và khối lượng mol 94,97 g\u002Fmol. Phốt phát cấu tạo từ một nguyên tử phospho trung tâm ở trạng thái oxy hóa \\(+5\\) được bao quanh bởi bốn nguyên tử oxy theo cấu hình tứ diện đều đối xứng hoàn hảo (nhóm đối xứng điểm \\(T_d\\)). Trong tự nhiên, phốt phát là nguồn duy nhất cung cấp nguyên tố phospho sinh học cho mọi dạng sống trên Trái Đất. Trong bài báo kinh điển \"Why nature chose phosphates\" đăng trên tạp chí \u003Cem>Science\u003C\u002Fem> năm 1987, nhà hóa sinh Frank Westheimer đã chứng minh rằng các liên kết este phốt phát sở hữu độ bền thủy phân lý tưởng ở pH sinh lý, mang điện tích âm giúp giữ các phân tử di truyền không bị khuếch tán rò rỉ qua màng tế bào. Bài viết này trình bày toàn diện về cấu trúc hóa học, vai trò sinh hóa học phân tử, chu trình địa hóa phospho, công nghiệp sản xuất phân bón và vấn đề môi trường phú dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và các dạng cân bằng ion trong dung dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Anion orthophosphate là bazơ liên hợp của acid triprotic acid phosphoric (\\(\\text{H}_3\\text{PO}_4\\)). Trong dung dịch nước, phốt phát tồn tại dưới 4 dạng cân bằng phụ thuộc chặt chẽ vào độ pH của môi trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\\[\\text{H}_3\\text{PO}_4 \\rightleftharpoons \\text{H}_2\\text{PO}_4^- \\rightleftharpoons \\text{HPO}_4^{2-} \\rightleftharpoons \\text{PO}_4^{3-}\\]\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại pH sinh lý của máu người và dịch tế bào (\\(\\text{pH} \\approx 7,4\\)), phốt phát tồn tại chủ yếu dưới dạng hỗn hợp cân bằng đệm sinh học gồm \\(\\text{H}_2\\text{PO}_4^-\\) (dihydrogen phosphate, khoảng 20%) và \\(\\text{HPO}_4^{2-}\\) (hydrogen phosphate, khoảng 80%), đóng vai trò là hệ đệm phốt phát nội bào duy trì ổn định độ pH nội môi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh hóa học then chốt của phốt phát\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân tử \u002F Cấu trúc sinh học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tham gia của Phốt phát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng sinh học cốt lõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Khung xương Acid Nucleic (DNA &amp; RNA)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên kết phosphodiester (\\(3',5'\\text{-phosphodiester bonds}\\)) nối các đường pentose kế tiếp nhau\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo khung polymer vững chắc mang thông tin di truyền; điện tích âm của gốc phosphate ngăn phân tử DNA lọt qua màng lipid tế bào.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng tiền Năng lượng sinh học (ATP, GTP)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hai liên kết phosphoanhydride cao năng giữa các nhóm \\(\\gamma-\\beta\\) và \\(\\beta-\\alpha\\) phosphate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thủy phân \\(\\text{ATP} \\rightarrow \\text{ADP} + \\text{P}_i\\) giải phóng \\(\\Delta G^\\circ = -30,5\\text{ kJ\u002Fmol}\\) để vận chuyển chủ động, co cơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Màng tế bào (Phospholipid)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đầu phân cực ưa nước chứa nhóm phosphate gắn với glycerol và choline\u002Fethanolamine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo lớp kép lipid (lipid bilayer) ngăn cách không gian tế bào chất với môi trường ngoại bào.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Công tắc điều hòa Protein (Phosphorylation)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Enzyme Protein Kinase gắn nhóm phosphate vào gốc Serine, Threonine hoặc Tyrosine; Protein Phosphatase tháo gốc phosphate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đóng vai trò công tắc nhị phân (bật\u002Ftắt) hoạt tính của hầu hết enzyme và chuỗi truyền tín hiệu tế bào.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Khoáng hóa Xương và Răng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoáng vật Hydroxyapatite tinh thể \\(\\text{Ca}_{10}(\\text{PO}_4)_6(\\text{OH})_2\\)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo nên 65% - 70% khối lượng xương và 96% men răng, mang lại độ cứng chịu lực phi thường cho khung xương.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Công nghiệp sản xuất phân bón lân tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phospho là một trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng tối quan trọng đối với thực vật (\\(\\text{N}-\\text{P}-\\text{K}\\)), thúc đẩy sự phát triển của bộ rễ, kích thích ra hoa đậu quả và chống đổ ngã. Quặng \u003Cstrong>Apatit Lào Cai\u003C\u002Fstrong> (dải mỏ dài hơn 100 km dọc sông Hồng) là nguồn tài nguyên khoáng sản phốt phát chiến lược của Việt Nam:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Supe lân đơn (SSP):\u003C\u002Fstrong> Cho quặng apatit nghiền mịn phản ứng với acid sulfuric (\\(\\text{H}_2\\text{SO}_4\\)) tạo hỗn hợp \\(\\text{Ca}(\\text{H}_2\\text{PO}_4)_2\\) hòa tan và thạch cao \\(\\text{CaSO}_4\\) (Nhà máy Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân bón DAP (Diammonium Phosphate - \\((\\text{NH}_4)_2\\text{HPO}_4\\)):\u003C\u002Fstrong> Sản xuất từ acid phosphoric nhiệt ướt tác dụng với khí amoniac \\(\\text{NH}_3\\), cung cấp cả đạm và lân hàm lượng cao (Nhà máy DAP Đình Vũ - Hải Phòng và DAP số 2 Lào Cai).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân lân nung chảy (FMP):\u003C\u002Fstrong> Nung chảy quặng apatit với quặng serpentin và than cốc ở 1.450°C rồi làm lạnh đột ngột bằng nước áp lực cao (Phân lân nung chảy Văn Điển, Ninh Bình), thích hợp bón cho đất chua phèn Đồng bằng Sông Cửu Long.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường: Hiện tượng phú dưỡng (Eutrophication)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lượng phốt phát dư thừa rửa trôi từ đồng ruộng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20sinh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} chứa bột giặt tripolyphosphate xả thẳng ra nguồn nước mặt gây hiện tượng phú dưỡng (tảo nở hoa). Khi tảo chết, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20hi%E1%BA%BFu%20kh%C3%AD%22%7D}} phân hủy sinh khối tảo sẽ tiêu thụ cạn kiệt lượng oxy hòa tan trong nước, biến vực nước thành \"vùng chết\" (Dead Zones) làm hủy diệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} thủy sản. Để bảo vệ môi trường nước, các quy chuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} hiện đại bắt buộc phải có công đoạn khử phốt phát bằng phương pháp keo tụ hóa học với phèn sắt\u002Fnhôm (\\(\\text{FeCl}_3, \\text{Al}_2(\\text{SO}_4)_3\\)) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} kỵ khí - hiếu khí nâng cao (EBPR - Enhanced Biological Phosphorus Removal).\u003C\u002Fp>","Phốt phát","phosphate",[46,48,49,50],"muối phốt phát","gốc phosphate","anion phosphate","Phốt phát (phosphate, ký hiệu hóa học: PO4(3-)) là một anion vô cơ đa nguyên tử gồm một nguyên tử phospho trung tâm liên kết hóa trị với bốn nguyên tử oxy theo cấu trúc tứ diện, là thành phần cấu trúc thiết yếu của phân tử sinh học DNA, RNA, phân tử mang năng lượng ATP và khoáng vật xương răng.","NATURAL_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":19},"Westheimer, F. H. (1987). Why nature chose phosphates. Science, 235(4793), 1173-1178.","Why nature chose phosphates","Frank H. Westheimer","Science",1987,"10.1126\u002Fscience.2434996",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":19,"url":67},"Nelson, D. L., & Cox, M. M. (2017). Lehninger Principles of Biochemistry (7th ed.). W. H. Freeman.","Lehninger Principles of Biochemistry","David L. Nelson, Michael M. Cox","W. H. Freeman",2017,"https:\u002F\u002Fwww.macmillanlearning.com",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":19},"Schröder, J. J., et al. (2011). Improved phosphorus use efficiency in agriculture: A key requirement for its sustainable use. Chemosphere, 84(6), 822-831.","Improved phosphorus use efficiency in agriculture: A key requirement for its sustainable use","J. J. Schröder, et al.","Chemosphere",2011,"10.1016\u002Fj.chemosphere.2011.01.065",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Phốt phát giữ vai trò then chốt như thế nào trong phân tử tích trữ năng lượng ATP?","Phân tử ATP (Adenosine Triphosphate) chứa ba nhóm phốt phát liên kết nối tiếp với nhau bằng hai liên kết phosphoanhydride cao năng. Khi một liên kết phốt phát bị thủy phân thành ADP và phốt phát vô cơ (Pi), một lượng năng lượng tự do khoảng 30,5 kJ\u002Fmol được giải phóng để cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào.",{"question":80,"answer":81},"Hiện tượng phú dưỡng (Eutrophication) nguồn nước do phốt phát gây ra như thế nào?","Khi nước thải chứa hàm lượng phốt phát cao (từ bột giặt tẩy rửa và phân bón nông nghiệp dư thừa) chảy vào ao hồ sông ngòi, phốt phát đóng vai trò là yếu tố giới hạn dinh dưỡng kích thích tảo và thực vật thủy sinh bùng phát mãnh liệt (hiện tượng tảo nở hoa), sau đó khi tảo chết đi quá trình phân hủy sẽ tiêu thụ sạch oxy hòa tan làm cá chết hàng loạt.",{"question":83,"answer":84},"Nguồn quặng apatit sản xuất phân bón phốt phát lớn nhất tại Việt Nam nằm ở đâu?","Mỏ quặng Apatit Lào Cai (chứa khoáng vật fluoroapatite Ca5(PO4)3F) là vùng mỏ quặng phốt phát lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á, là nguồn nguyên liệu chiến lược cho các nhà máy sản xuất phân bón Supe lân Lâm Thao, phân bón DAP Đình Vũ và phân bón NPK toàn quốc.",{"id":86,"researcherId":19,"name":87,"imageUrl":88},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":86,"researcherId":19,"name":87,"imageUrl":88},[91,92,93,94,95,96],"sinh tổng hợp","nước thải sinh hoạt","vi khuẩn hiếu khí","hệ sinh thái","xử lý nước thải","công nghệ sinh học",6,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.527+00:00","2026-09-05T10:09:50.847+00:00","2025-07-03T03:07:46.960+00:00","2026-09-05T10:09:50.580+00:00","2026-09-05T08:24:46.582+00:00",397,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro"]