[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật":41},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"344c5336-6b36-4c82-a0a9-88913469ed9b","Phẫu thuật cắt bỏ mô phổi giữa bảo tồn ống dẫn khí so với cắt bỏ hai thùy cho ung thư phổi không tế bào nhỏ trung tâm bên phải: một nghiên cứu hồi cứu theo nhóm có điểm khuynh hướng","A middle lobe sparing sleeve resection versus bilobectomy for right lower central non-small cell lung cancer: a retrospective propensity score matched cohort study",[13,14,15],"Jiongjie Wang","Jichao Guo","Haizhan Shi",6,"Journal of Cardiothoracic Surgery",false,null,0,"https:\u002F\u002Fcardiothoracicsurgery.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13019-024-02744-5","10.1186\u002Fs13019-024-02744-5","\u003Cp>Nghiên cứu hồi cứu ghép cặp điểm xu hướng trên 41 cặp bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ so sánh hiệu quả giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật\u003C\u002Fb> cắt thùy bảo tồn phế quản và cắt bỏ hai thùy phổi. Kết quả ghi nhận nhóm bảo tồn đạt tỷ lệ biến chứng nặng sau mổ thấp hơn đáng kể (12,1% so với 31,7%, \u003Ci>P\u003C\u002Fi> = 0,032) đồng thời bảo lưu thể tích phổi lớn hơn. Kỹ thuật mổ này chứng minh tính an toàn cao và duy trì thời gian sống thêm tương đương cắt hai thùy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":37,"summary":38},"304362ff-a01b-4162-a858-762a2238b6e9","Tác động của nhiễm trùng sâu tại chỗ phẫu thuật đến kết quả phẫu thuật sau phẫu thuật chỉnh hình cột sống ở người lớn: một nghiên cứu đối chứng phù hợp","The impact of deep surgical site infection on surgical outcomes after posterior adult spinal deformity surgery: a matched control study",[29,30,31],"Sleiman Haddad","Susana Núñez-Pereira","Carlos Pigrau",11,"European Spine Journal","2018-05-04",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00586-018-5583-3","10.1007\u002Fs00586-018-5583-3","\u003Cp>Nghiên cứu đối chứng thuần tập đa trung tâm trên 444 bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật\u003C\u002Fb> chỉnh hình biến dạng cột sống người lớn nhằm đánh giá tác động của nhiễm trùng sâu vết mổ (SSI). Dữ liệu đối chiếu 20 ca biến chứng nhiễm trùng cho thấy người bệnh có thời gian nằm viện kéo dài và tăng nguy cơ tái phẫu thuật trong năm đầu. Mặc dù điểm chất lượng sống HRQoL suy giảm rõ rệt sau 12 tháng, kết quả nắn chỉnh giải phẫu vẫn được duy trì ổn định sau 2 năm theo dõi.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":19},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":47,"publishUser":19,"keywords":51,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":52,"createTime":53,"updateTime":54,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":55,"contentErrorMessage":19,"viewCount":56,"relateTopics":57},"phẫu thuật","Phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật","Phẫu thuật là một quy trình y tế được thực hiện bởi các bác sĩ để điều trị, khắc phục hoặc điều chỉnh các vấn đề y tế trong cơ thể con người. Phẫu thuật thường ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Phẫu thuật là một quy trình y tế được thực hiện bởi các bác sĩ để điều trị, khắc phục hoặc điều chỉnh các vấn đề y tế trong cơ thể con người. Phẫu thuật thường liên quan đến việc cắt bỏ, chỉnh sửa hoặc sửa chữa các bộ phận, mô cơ trong cơ thể bằng các thao tác chính xác, nhằm sửa đổi sự hoạt động bất thường, xóa bỏ khối u, điều trị bệnh nội khoa và ngoại khoa, hay cải thiện ngoại hình. Phẫu thuật có thể được thực hiện dưới tình trạng hoàn toàn tỉnh táo hoặc dùng thuốc gây mê để giảm đau và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phẫu thuật.\\nPhẫu thuật là một quá trình y tế phức tạp đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kỹ thuật cao. Quá trình phẫu thuật thường bao gồm các bước sau:\\n\\n1. Chuẩn bị: Bước này bao gồm khám bệnh và thăm khám để đánh giá tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân. Nếu cần, các xét nghiệm bổ sung như máu, chụp X-quang, siêu âm, hoặc CT scan cũng có thể được yêu cầu.\\n\\n2. Chuẩn bị trước phẫu thuật: Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn không ăn uống trước khi phẫu thuật một số giờ để tránh nguy cơ nôn mửa. Nếu cần, bệnh nhân cũng sẽ được yêu cầu dừng sử dụng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật.\\n\\n3. Gây mê và tạo điều kiện cho phẫu thuật: Trước khi bắt đầu phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc gây mê để đảm bảo không có đau hoặc cảm giác trong quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được tiêm thuốc gây mê cục bộ để tê liệt khu vực cần phẫu thuật.\\n\\n4. Tiến hành phẫu thuật chính: Quá trình thực hiện phẫu thuật sẽ tuỳ thuộc vào loại phẫu thuật và vị trí của vấn đề y tế. Nó có thể bao gồm việc cắt bỏ, chỉnh hình, sửa chữa hay tái xây dựng mô, bộ phận bị tổn thương hoặc bị bệnh. Các công cụ y tế chuyên dụng cũng được sử dụng để hỗ trợ trong quá trình này.\\n\\n5. Kết thúc phẫu thuật: Sau khi hoàn thành quá trình phẫu thuật, viên bác sĩ sẽ khâu lại vết thương và áp dụng băng định, nếu cần. Bệnh nhân sẽ được chuyển đến phòng hậu quả để hồi phục sau phẫu thuật.\\n\\n6. Hồi phục sau phẫu thuật: Bệnh nhân sẽ được theo dõi kỹ lưỡng sau phẫu thuật để đảm bảo không có biến chứng và hỗ trợ trong quá trình phục hồi. Thời gian hồi phục có thể kéo dài từ vài ngày đến nhiều tuần hoặc thậm chí cả tháng, tùy thuộc vào loại phẫu thuật và tình trạng sức khỏe ban đầu của bệnh nhân.\\n\\nTrong tổng quan, phẫu thuật là một quy trình y tế quan trọng để khắc phục các vấn đề y tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nó đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kỹ thuật cao từ đội ngũ y tế và được thực hiện trong môi trường an toàn và vệ sinh.\\n\"}]}",{"id":48,"researcherId":19,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[43],"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-05T04:20:29.755+00:00","2026-09-05T04:20:29.753+00:00",413,[58,61,64,67,70,73,76,79,89,92],{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"gân mác dài","Gân mác dài là gì? Các công bố khoa học về Gân mác dài",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bệnh tan máu bẩm sinh","Bệnh tan máu bẩm sinh là gì? Các công bố khoa học về Bệnh tan máu bẩm sinh",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thoái hóa khớp gối nguyên phát","Thoái hóa khớp gối nguyên phát là gì? Các công bố khoa học về Thoái hóa khớp gối nguyên phát",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tỷ lệ tái phát","Tỷ lệ tái phát là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Recurrence rate","Tỷ lệ tái phát (recurrence rate) là chỉ số dịch tễ học và lâm sàng biểu thị xác suất hoặc tỷ lệ các trường hợp bệnh nhân xuất hiện lại bệnh lý hoặc tình trạng lâm sàng sau một giai đoạn đã được điều trị thuyên giảm hoặc kiểm soát ổn định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tác dụng phụ","Tác dụng phụ là gì? Các công bố khoa học về Tác dụng phụ",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"viêm tụy cấp nặng","Viêm tụy cấp nặng là gì? Các công bố khoa học về Viêm tụy cấp nặng"]