[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tim%20n%E1%BB%99i%20soi%20to%C3%A0n%20b%E1%BB%99{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật tim nội soi toàn bộ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":25,"discipline":26,"references":27,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":10,"keywords":63,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"phẫu thuật tim nội soi toàn bộ","Phẫu thuật tim nội soi toàn bộ là gì? Kỹ thuật và chỉ định","Tìm hiểu Phẫu thuật tim nội soi toàn bộ (totally endoscopic cardiac surgery): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm v...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phẫu thuật tim nội soi toàn bộ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>totally endoscopic cardiac surgery\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch ít xâm lấn, trong đó toàn bộ quy trình can thiệp sửa chữa cấu trúc trong buồng tim hoặc bắc cầu mạch vành được thực hiện qua các lỗ nội soi nhỏ ở thành ngực với sự hỗ trợ của camera quang học độ nét cao và cánh tay robot chuyên dụng mà hoàn toàn không cần cưa xương ức.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Nguyên lý kỹ thuật và nền tảng công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật tim hở truyền thống đòi hỏi đường mổ cưa dọc giữa xương ức dài từ hai mươi đến hai mươi lăm centimet, mang lại phẫu trường rộng rãi nhưng gây tổn thương mô lớn và thời gian phục hồi kéo dài. Ngược lại, phẫu thuật tim nội soi toàn bộ tiếp cận tim thông qua ba hoặc bốn cổng trocar kích thước từ tám đến mười lăm milimet tại khoang liên sườn bên phải hoặc bên trái thành ngực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống nội soi 3D và cánh tay phẫu thuật robot:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hệ thống robot phẫu thuật (như da Vinci) mang camera nội soi 3D phóng đại gấp mười đến mười lăm lần, cung cấp chiều sâu trường nhìn hoàn hảo. Các dụng cụ phẫu thuật vi mô đầu cổ tay EndoWrist có khả năng xoay tự do bảy bậc tự do, triệt tiêu hoàn toàn rung lắc tự nhiên của bàn tay người bác sĩ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20ngo%C3%A0i%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} ngoại vi (Peripheral CPB):\u003C\u002Fstrong> Thay vì đặt canuyn trực tiếp vào động mạch chủ ngực và tĩnh mạch chủ như mổ mở, dòng tuần hoàn ngoài cơ thể được thiết lập qua mạch máu ngoại vi bằng cách đặt canuyn động mạch và tĩnh mạch qua động mạch đùi và tĩnh mạch đùi dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%E1%BB%A7a%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} tim qua thực quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kẹp động mạch chủ nội mạch (Endoaortic balloon clamp):\u003C\u002Fstrong> Ống thông bóng nội mạch chuyên dụng (EndoClamp) được luồn qua động mạch đùi lên gốc động mạch chủ ngực, bơm bóng chặn dòng máu và truyền dung dịch liệt tim nhiệt độ thấp nhằm bảo vệ cơ tim an toàn trong suốt thời gian thao tác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>2. Bảng so sánh giữa mổ mở truyền thống và phẫu thuật nội soi toàn bộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So sánh chi tiết các chỉ số phẫu thuật và hồi phục giữa hai phương pháp can thiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mổ mở truyền thống qua cưa xương ức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phẫu thuật tim nội soi toàn bộ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Kích thước vết mổ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường rạch cưa xương ức dài hai mươi đến hai mươi lăm centimet.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ba đến bốn vết rạch nhỏ từ tám đến mười lăm milimet tại liên sườn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mất máu và truyền máu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lượng máu mất trung bình từ năm trăm đến một nghìn mililit, tỷ lệ truyền máu cao.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất máu tối thiểu dưới một trăm năm mươi mililit, rất hiếm khi cần truyền máu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian thở máy sau mổ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường từ mười hai đến hai mươi bốn giờ tại khoa hồi sức tim mạch.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rút ống nội khí quản sớm trong vòng bốn đến tám giờ sau phẫu thuật.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian nằm viện hồi phục\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ bảy đến mười bốn ngày; cần sáu đến tám tuần để liền xương ức.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nằm viện từ ba đến năm ngày; trở lại hoạt động bình thường sau hai tuần.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Biến chứng nhiễm trùng xương ức\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ viêm xương ức và toác xương ức đe dọa tính mạng (từ một đến ba phần trăm).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoàn toàn không có nguy cơ biến chứng xương ức do không cưa cắt xương.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hiệu quả thẩm mỹ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Để lại vết sẹo lớn vĩnh viễn chạy dọc giữa ngực.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết sẹo nhỏ kín đáo dưới nếp gấp ngực hoặc vùng nách, thẩm mỹ cao.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>3. Các chỉ định phẫu thuật tim nội soi toàn bộ tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} toàn bộ hiện nay đã được chuẩn hóa và áp dụng thành công cho nhiều nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bắc cầu động mạch vành nội soi toàn bộ (TECAB):\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật viên sử dụng động mạch vú trong bên trái (LIMA) nối vào động mạch liên thất trước (LAD) trên tim đang đập hoặc tim ngừng đập có hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật sửa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20van%20hai%20l%C3%A1%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Sửa van bảo tồn bằng vòng tạo hình van tim (annuloplasty ring), đặt dây chằng nhân tạo PTFE hoặc thay van cơ học\u002Fsinh học qua đường mở nhỏ nhĩ trái.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật sửa van ba lá và đóng lỗ thông liên nhĩ (ASD):\u003C\u002Fstrong> Vá lỗ thông liên nhĩ bằng màng ngoài tim tự thân hoặc màng nhân tạo, đặt vòng van ba lá chống hở van cơ năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt bỏ u nhầy nhĩ trái (Myxoma):\u003C\u002Fstrong> Bóc tách khối u lành tính trong buồng tim trọn vẹn mà không làm vỡ các mảnh u vào dòng đại tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>4. Quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro trong cuộc mổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một ca phẫu thuật tim nội soi toàn bộ đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa phẫu thuật viên chính ngồi tại bảng điều khiển (console), phẫu thuật viên phụ đứng bên bàn mổ hỗ trợ thay đổi dụng cụ, bác sĩ gây mê kiểm soát thông khí một phổi (thông khí chọn lọc phổi trái qua ống nội khí quản hai nòng), và kỹ thuật viên vận hành máy tim phổi nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc theo dõi liên tục bằng siêu âm tim qua thực quản 3D đóng vai trò quyết định để định vị bóng kẹp nội mạch, kiểm tra độ kín của van hai lá sau sửa chữa, và phát hiện sớm hiện tượng ứ trệ tuần hoàn hay bóc tách thành mạch máu đùi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>5. Thách thức phát triển và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù mang lại lợi ích vượt trội cho người bệnh về giảm đau đớn, giảm sang chấn tâm lý và rút ngắn thời gian hồi phục, phẫu thuật tim nội soi toàn bộ đối mặt với một số rào cản mang tính hệ thống. Chi phí đầu tư hệ thống robot phẫu thuật và vật tư tiêu hao nội soi dùng một lần còn rất đắt đỏ. Hơn nữa, đường cong học tập (learning curve) của phẫu thuật viên rất dốc, đòi hỏi hàng trăm giờ huấn luyện mô phỏng chuyên sâu trước khi có thể thao tác an toàn trên bệnh nhân thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tương lai, sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dẫn đường phẫu trường, công nghệ thực tế tăng cường (AR) hiển thị cấu trúc mạch máu ẩn sâu dưới cơ tim và sự phát triển của các thế hệ robot kích thước nhỏ hơn sẽ thúc đẩy phẫu thuật tim nội soi trở thành lựa chọn tiêu chuẩn tại nhiều trung tâm tim mạch trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>","Phẫu thuật tim nội soi toàn bộ","totally endoscopic cardiac surgery",[20,21,22,23,24],"TECS","TECAB","mổ tim nội soi","phẫu thuật tim robot ít xâm lấn","nội soi tim toàn bộ","Phẫu thuật tim nội soi toàn bộ là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch ít xâm lấn, trong đó toàn bộ quy trình can thiệp sửa chữa cấu trúc trong buồng tim hoặc bắc cầu mạch vành được thực hiện qua các lỗ nội soi nhỏ ở thành ngực với sự hỗ trợ của camera quang học độ nét cao và cánh tay robot chuyên dụng mà hoàn toàn không cần cưa xương ức.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[28,35,42],{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Wehman (2020). Totally Endoscopic Coronary Artery Bypass Grafting. Cardiac Surgery.","Totally Endoscopic Coronary Artery Bypass Grafting","Wehman, Lehr","Cardiac Surgery",2020,"10.1007\u002F978-3-030-24174-2_18",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Indraratna (2016). Totally Endoscopic Coronary Artery Bypass: A Systematic Review. Heart, Lung and Circulation.","Totally Endoscopic Coronary Artery Bypass: A Systematic Review","Indraratna, Virk, Liou et al.","Heart, Lung and Circulation",2016,"10.1016\u002Fj.hlc.2016.06.701",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":10},"Melly (2018). Robotic beating-heart totally endoscopic coronary artery bypass. ASVIDE.","Robotic beating-heart totally endoscopic coronary artery bypass","Melly, Douglas, Jansens","ASVIDE",2018,"10.21037\u002Fasvide.2018.798",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Ưu điểm lâm sàng lớn nhất của phẫu thuật tim nội soi toàn bộ so với mổ tim mở truyền thống là gì?","Bệnh nhân tránh được biến chứng viêm xương ức và toác xương ức đe dọa tính mạng, giảm thiểu mất máu, rút ngắn thời gian thở máy tại khoa hồi sức và có thể trở lại sinh hoạt bình thường sau hai tuần.",{"question":54,"answer":55},"Hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể (CPB) được thiết lập như thế nào trong mổ nội soi tim toàn bộ?","Tuần hoàn ngoài cơ thể được thiết lập qua mạch máu ngoại vi bằng cách đặt canuyn qua động mạch đùi và tĩnh mạch đùi dưới sự kiểm soát của siêu âm tim qua thực quản 3D.",{"question":57,"answer":58},"Những bệnh lý tim mạch nào hiện nay được chỉ định phẫu thuật tim nội soi toàn bộ hiệu quả nhất?","Bắc cầu động mạch vành đơn nhánh hoặc hai nhánh, phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá, vá thông liên nhĩ và cắt bỏ u nhầy lành tính buồng nhĩ trái.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69],"tuần hoàn ngoài cơ thể","hướng dẫn của siêu âm","đánh giá lâm sàng","can thiệp nội soi","bệnh lý tim mạch","thay van hai lá",6,false,"PUBLISHED","2024-01-23T08:15:36.237+00:00","2026-09-13T10:10:05.845+00:00","2026-09-13T10:10:05.458+00:00",354,[78,81,84,93,98,103,108,111,114,117],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phq 9","PHQ-9 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về PHQ 9",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":26,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"trắc nghiệm moca","Trắc nghiệm MoCA là gì? Thang đánh giá suy giảm nhận thức","Montreal Cognitive Assessment","Trắc nghiệm MoCA (Montreal Cognitive Assessment) là một bài kiểm tra sàng lọc nhận thức ngắn gồm 30 câu hỏi đánh giá 8 lĩnh vực chức năng não bộ để phát hiện sớm suy giảm nhận thức nhẹ.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":94,"definition":97,"discipline":26,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"atosiban","Atosiban là gì? Cơ chế đối kháng thụ thể oxytocin và điều trị dọa sinh non","Atosiban","Atosiban là một peptide tổng hợp có tác dụng đối kháng cạnh tranh chọn lọc trên thụ thể oxytocin và vasopressin V1a, được chỉ định trong y khoa làm thuốc giảm co tử cung để trì hoãn chuyển dạ sinh non khẩn cấp.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":26,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"sửa van","Sửa van tim là gì? Kỹ thuật, phân loại và ưu thế phẫu thuật","Heart Valve Repair","Sửa van là phẫu thuật hoặc can thiệp phục hồi giải phẫu và chức năng của van tim tự nhiên bị tổn thương, giúp tái lập huyết động tối ưu mà không cần thay van nhân tạo.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":26,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"nicotine","Nicotine là gì? Cấu trúc, dược lý học và tác động sức khỏe","Nicotine","Nicotine là một hợp chất alkaloid pyridine tự nhiên tìm thấy chủ yếu trong cây thuốc lá, hoạt động như chất chủ vận tại thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChRs) và là thành phần chính gây nghiện của thuốc lá.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"răng khôn hàm dưới","Răng khôn hàm dưới là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"statin","Statin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tim phổi nhân tạo","Tim phổi nhân tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi sức tích cực","Hồi sức tích cực là gì? Các nghiên cứu về Hồi sức tích cực"]