[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tim%20%C3%ADt%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật tim ít xâm lấn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"phẫu thuật tim ít xâm lấn","Phẫu thuật tim ít xâm lấn là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Phẫu thuật tim ít xâm lấn (minimally invasive cardiac surgery): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phẫu thuật tim ít xâm lấn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>minimally invasive cardiac surgery\u003C\u002Fem>) là (MICS) là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch thực hiện các can thiệp phẫu thuật tim hở thông qua các đường rạch ngực nhỏ hạn chế (như mở ngực mini trước - bên hoặc cưa bán phần xương ức) thay cho đường cưa dọc toàn bộ xương ức kinh điển, giúp giảm thiểu sang chấn và phục hồi nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>So sánh phẫu thuật tim kinh điển và phẫu thuật ít xâm lấn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hơn nửa thế kỷ qua, đường mở cưa dọc toàn phần xương ức (median sternotomy) là tiêu chuẩn vàng tiếp cận khoang trung thất trong mổ tim hở. Dù mang lại tầm nhìn phẫu trường rộng rãi, việc cưa đôi xương ức gây tổn thương xương khớp lớn, đau đớn dữ dội sau mổ, hạn chế hô hấp sâu và tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng xương ức, viêm trung thất (mediastinitis) đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ngược lại, phẫu thuật tim ít xâm lấn MICS tiếp cận tim qua các đường rạch tinh tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mở ngực nhỏ trước - bên (Mini-thoracotomy):\u003C\u002Fstrong> Đường rạch da dài khoảng 4 đến 6 cm ở khoang liên sườn 4 hoặc 5 bên phải (để tiếp cận van hai lá, van ba lá, u nhầy nhĩ trái) hoặc bên trái (để làm cầu nối động mạch vành MICS-CABG), hoàn toàn không cắt qua bất kỳ xương nào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cưa bán phần xương ức (Partial sternotomy):\u003C\u002Fstrong> Cưa một phần chữ J hoặc chữ T ngược ở nửa trên xương ức để phẫu thuật thay hoặc sửa van động mạch chủ và đoạn quai động mạch chủ lên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật tim có nội soi hỗ trợ (Video-assisted \u002F Totally Endoscopic Cardiac Surgery):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng camera nội soi 3D độ nét cao đưa qua lỗ trochar nhỏ, phẫu thuật viên thao tác bằng các dụng cụ cán dài tinh vi dưới sự phóng đại gấp nhiều lần trên màn hình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật tim bằng robot (Robotic cardiac surgery):\u003C\u002Fstrong> Hệ thống robot phẫu thuật (như da Vinci) với các cánh tay gắn đầu khớp mô phỏng cổ tay người (EndoWrist) lọc bỏ rung động cơ học và thao tác chuẩn xác tuyệt đối trong phẫu trường siêu nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Yêu cầu kỹ thuật cao và tuần hoàn ngoài cơ thể ngoại vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực hiện MICS đòi hỏi sự đổi mới toàn diện về công nghệ gây mê hồi sức và kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể (Cardiopulmonary Bypass - CPB):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giải pháp trong phẫu thuật MICS\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục đích an toàn lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thiết lập cầu nối máy tim - phổi nhân tạo (CPB)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đặt ống thông ngoại vi (Peripheral cannulation) qua động mạch đùi và tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch cảnh trong dưới hướng dẫn của siêu âm tim qua thực quản (TEE).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì tuần hoàn và trao đổi oxy toàn thân mà không cần đặt canun chiếm chỗ phẫu trường ngực hẹp.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Kẹp động mạch chủ và làm ngừng tim\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng kẹp xuyên thành ngực chuyên dụng (Chitwood clamp) hoặc bóng nội mạch bít gốc động mạch chủ (Endoaortic balloon - EndoClamp).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cô lập buồng tim và truyền dung dịch làm liệt tim bảo vệ cơ tim trong phẫu thuật tim hở.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Gây mê thông khí một phổi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng ống nội khí quản hai nòng (Double-lumen tube) hoặc bóng chèn phế quản để làm xẹp phổi phải.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo khoang thao tác rộng rãi trong lồng ngực bên phải mà không gây chấn thương đụng dập nhu mô phổi.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và lợi ích vượt trội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các chỉ định phổ biến nhất của MICS hiện nay bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật sửa và thay van hai lá:\u003C\u002Fstrong> Sửa van hai lá nội soi qua mở ngực phải hiện được xem là tiêu chuẩn vàng tại nhiều trung tâm tim mạch lớn trên thế giới cho bệnh hở van hai lá thoái hóa do sa van.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật van động mạch chủ:\u003C\u002Fstrong> Thay van động mạch chủ sinh học hoặc cơ học qua mở ngực nhỏ trước bên phải hoặc cưa trên xương ức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bắc cầu động mạch vành ít xâm lấn (MICS-CABG):\u003C\u002Fstrong> Nối động mạch vú trong trái (LIMA) vào động mạch liên thất trước (LAD) trên quả tim đang đập mà không cần cưa xương ức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật đóng các khuyết tật bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Vá thông liên nhĩ (ASD) và cắt bỏ u nhầy nhĩ trái ở người trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>So với mổ mở truyền thống, các phân tích gộp quốc tế khẳng định MICS giúp giảm thiểu tới 50% nhu cầu truyền máu, rút ngắn thời gian thở máy sau mổ, giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ xuống mức tối thiểu, giảm thời gian nằm viện từ 7-10 ngày xuống còn 3-4 ngày, và bệnh nhân có thể trở lại lao động bình thường sau 3 đến 4 tuần thay vì phải chờ đợi 3 tháng để xương ức liền xương vững chắc.\u003C\u002Fp>","Phẫu thuật tim ít xâm lấn","minimally invasive cardiac surgery",[20,21,18,22],"mổ tim ít xâm lấn","MICS","phẫu thuật tim qua đường mổ nhỏ","Phẫu thuật tim ít xâm lấn (MICS) là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch thực hiện các can thiệp phẫu thuật tim hở thông qua các đường rạch ngực nhỏ hạn chế (như mở ngực mini trước - bên hoặc cưa bán phần xương ức) thay cho đường cưa dọc toàn bộ xương ức kinh điển, giúp giảm thiểu sang chấn và phục hồi nhanh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Karimov (2012). Minimally Invasive Mitral Valve Surgery via Right Minithoracotomy. Minimally Invasive Thoracic and Cardiac Surgery.","Minimally Invasive Mitral Valve Surgery via Right Minithoracotomy","Karimov, Glauber","Minimally Invasive Thoracic and Cardiac Surgery",2012,"10.1007\u002F978-3-642-11861-6_40",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Chitwood (1999). Minimally Invasive Mitral Valve Surgery. Minimally Invasive Cardiac Surgery.","Minimally Invasive Mitral Valve Surgery","Chitwood","Minimally Invasive Cardiac Surgery",1999,"10.1007\u002F978-1-4757-3036-4_16",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Rodriguez (2018). Minimally invasive mitral valve repair. Core Concepts in Cardiac Surgery.","Minimally invasive mitral valve repair","Rodriguez, Chitwood","Core Concepts in Cardiac Surgery",2018,"10.1093\u002Fmed\u002F9780198735465.003.0008",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Ưu điểm lớn nhất của phẫu thuật tim ít xâm lấn so với cưa toàn bộ xương ức là gì?","Bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc lồng ngực, ít đau sau mổ, giảm đáng kể lượng máu mất và nhu cầu truyền máu, triệt tiêu nguy cơ viêm xương ức trung thất nguy hiểm và rút ngắn thời gian hồi phục từ 3 tháng xuống còn 3-4 tuần.",{"question":52,"answer":53},"Tuần hoàn ngoài cơ thể (CPB) được thiết lập như thế nào trong phẫu thuật tim ít xâm lấn?","Thông qua đặt canun ngoại vi vào động mạch đùi và tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch cảnh dưới hướng dẫn của siêu âm tim qua thực quản (TEE), đưa máy tim phổi ra ngoài phẫu trường lồng ngực hẹp.",{"question":55,"answer":56},"Những can thiệp phẫu thuật tim nào có thể thực hiện tốt bằng kỹ thuật ít xâm lấn?","Phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá, thay van động mạch chủ, bắc cầu động mạch vành ít xâm lấn (MICS-CABG), vá thông liên nhĩ và cắt bỏ khối u nhầy nhĩ lành tính.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2026-09-11T16:31:38.476+00:00",218,[68,77,83,88,94,99,105,111,116,121],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":122,"definition":124,"discipline":24,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]