[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%20tr%C6%B0%E1%BB%A3t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật tạo hình khí quản trượt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"phẫu thuật tạo hình khí quản trượt","Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt","Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt là một phương pháp tiên tiến điều trị hẹp khí quản, thường áp dụng cho trẻ em với vấn đề bẩm sinh về đường thở. Bằng cách cắt nhấn khí quản và tái cấu trúc, phẫu thuật này mở rộng đường thở mà không cần vật liệu ghép ngoài, giúp cải thiện hô hấp đáng kể. Mặc dù có tỷ lệ thành công cao và giảm nguy cơ tái hẹp, nó đòi hỏi độ chính xác cao và có thể phát sinh biến chứng như nhiễm trùng hoặc chảy máu. Quá trình hồi phục cần sự chăm sóc đặc biệt và việc theo dõi sát sao của bác sĩ để đạt kết quả tối ưu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Slide tracheoplasty\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật phẫu thuật tái tạo đường thở tối ưu trong điều trị hẹp khí quản bẩm sinh hoặc mắc phải đoạn dài, thực hiện bằng cách cắt đôi đoạn hẹp và trượt hai nửa lồng vào nhau để mở rộng gấp bốn lần diện tích lòng khí quản mà chỉ làm giảm một nửa chiều dài đoạn can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và Nguyên lý Cơ học Vi phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hẹp khí quản bẩm sinh đoạn dài (\u003Cem>congenital tracheal stenosis - CTS\u003C\u002Fem>) là một bệnh lý dị tật bẩm sinh đường thở hiếm gặp nhưng đặc biệt nguy hiểm ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tình trạng này thường xuất phát từ sự hiện diện bất thường của các vòng sụn khí quản hoàn toàn liên tục hình chữ O khép kín (\u003Cem>complete tracheal rings\u003C\u002Fem>), thay thế cho cấu trúc bình thường gồm sụn hình chữ C hở phía sau liên kết bởi màng cơ biểu mô. Do mất đoạn màng mềm phía sau, khí quản không thể giãn nở sinh lý theo chu kỳ hô hấp, dẫn đến diện tích lòng thở bị co hẹp nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp sự thông khí hô hấp và tính mạng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%22%7D}} khí quản trượt được Peter Goldstraw khởi xướng lần đầu vào năm 1989 và sau đó được Giáo sư Martin Elliott cùng các đồng nghiệp tại Bệnh viện Nhi Great Ormond Street (London, Vương quốc Anh) hoàn thiện, chuẩn hóa thành giải pháp can thiệp ngoại khoa tiêu chuẩn vàng. Nguyên lý hình học cốt lõi của phẫu thuật dựa trên mối quan hệ giữa chu vi và diện tích đường tròn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khí quản bị hẹp được phẫu tích tỉ mỉ và cắt ngang tại đúng điểm chính giữa của đoạn hẹp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đoạn khí quản phía trên được rạch dọc thành sau theo đường giữa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đoạn khí quản phía dưới được rạch dọc thành trước theo đường giữa với độ dài tương ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các góc sụn thừa được vát gọt nhẹ nhàng tạo hình lưỡi trượt, sau đó nửa trên và nửa dưới được trượt lồng vào nhau và khâu nối tận - tận liên tục bằng chỉ tự tiêu đơn sợi vi phẫu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Về mặt hình học, khi ghép hai nửa ống có chu vi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> lại với nhau, chu vi mới của lòng khí quản sau phẫu thuật tăng lên gấp đôi (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2C\u003C\u002Fscript>). Do diện tích hình tròn tỷ lệ thuận với bình phương chu vi theo công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S = \\frac{C^2}{4\\pi}\u003C\u002Fscript>, diện tích thiết diện lòng khí quản tái tạo sẽ tăng lên gấp bốn lần (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4S\u003C\u002Fscript>). Trong khi đó, chiều dài giải phẫu của đoạn khí quản hẹp chỉ bị co ngắn lại một nửa, bảo toàn tính liên tục và giảm thiểu tối đa sức căng cơ học lên miệng nối phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định Lâm sàng và Phối hợp Bệnh lý Tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt được chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hẹp khí quản bẩm sinh đoạn dài chiếm trên 30% đến 50% tổng chiều dài cây khí phế quản ở trẻ nhũ nhi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hẹp khí quản lan tỏa kéo dài đến chẽ đôi khí phế quản (carina) hoặc lan sâu vào các phế quản gốc hai bên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B9p%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} có kèm dị tật quai động mạch phổi trái bắt chéo bất thường (\u003Cem>pulmonary artery sling - PAS\u003C\u002Fem>) chèn ép trực tiếp vào mặt sau phế quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thất bại sau phẫu thuật ghép sụn sườn (\u003Cem>cartilage tracheoplasty\u003C\u002Fem>) hoặc phẫu thuật tạo hình khí quản bằng vạt màng ngoài tim tự thân trước đó.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>Đặc biệt, sự phối hợp giữa hẹp khí quản bẩm sinh và quai động mạch phổi trái bắt chéo bất thường tạo nên hội chứng lâm sàng phức tạp mang tên \u003Cem>tracheobronchial compression syndrome\u003C\u002Fem>. Trong bệnh cảnh này, động mạch phổi trái xuất phát bất thường từ động mạch phổi phải, đi vòng qua góc giữa khí quản và thực quản để đến rốn phổi trái, gây hiện tượng 'kẹp cổ vòng' siết chặt khí quản. Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt trong trường hợp này bắt buộc phải kết hợp đồng thời với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20chuy%E1%BB%83n%20v%E1%BB%8B%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} phổi trái về thân chung động mạch phổi dưới sự hỗ trợ của hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20ngo%C3%A0i%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} (\u003Cem>cardiopulmonary bypass - CPB\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình Kỹ thuật Phẫu thuật Chi tiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình phẫu thuật tạo hình khí quản trượt đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa chặt chẽ giữa phẫu thuật viên tim mạch nhi, tai mũi họng nhi, chuyên gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} và bác sĩ gây mê hồi sức chuyên sâu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Chuẩn bị và Thiết lập Tuần hoàn Ngoài Cơ thể\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh nhân được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20m%C3%AA%20n%E1%BB%99i%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} kết hợp nội soi phế quản ống mềm đánh giá chính xác vị trí, chiều dài đoạn hẹp và mối liên quan với carina. Mở xương ức đường giữa hoàn toàn cho phép bộc lộ trường mổ rộng rãi từ sụn nhẫn đến chạc ba khí phế quản. Thiết lập đường tuần hoàn ngoài cơ thể bằng canun hóa động mạch chủ lên và hai tĩnh mạch chủ trên - dưới nhằm đảm bảo ổn định huyết động và trao đổi oxy liên tục trong suốt quá trình thao tác mở rộng đường thở.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phẫu tích và Bảo tồn Mạch Máu Nuôi Khí Quản\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một nguyên tắc sống còn trong phẫu thuật khí quản là tôn trọng tối đa mạng lưới cấp máu vi mạch bên ngoài. Mạch máu nuôi khí quản xuất phát từ động mạch giáp dưới ở phần cao và các nhánh phế quản của động mạch chủ ngực ở phần thấp. Phẫu tích quá rộng quanh chu vi khí quản sẽ làm đứt các mao mạch nuôi dưỡng màng liên kết, dẫn đến hoại tử sụn thiếu máu cục bộ tại miệng nối. Do đó, phẫu tích chỉ bộc lộ mặt trước và mặt sau vừa đủ cho đường rạch trượt mà không bóc tách rời hai bên thành khí quản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Cắt Đôi và Tạo Hình Lưỡi Trượt\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khí quản được chia đôi ngang mức ranh giới giải phẫu tối ưu. Đoạn trên được rạch dọc thành sau lên đến giới hạn trên của sụn hoàn toàn; đoạn dưới được rạch dọc thành trước xuống tận carina nếu cần thiết. Các mép cắt sụn được gọt vát góc 45 độ nhằm tạo mặt phẳng áp sát êm dịu, loại bỏ các góc nhọn có thể gây cọ xát hoặc đâm thủng mô lân cận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Khâu Nối Tái Tạo Lòng Khí Quản\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Miệng nối được thực hiện bằng mũi khâu vắt liên tục hoặc các mũi rời bằng chỉ hấp thu chậm polydioxanone (PDS) cỡ 5-0 hoặc 6-0. Đường khâu bắt đầu từ thành sau, tiếp tục tiến dần ra hai bên và kết thúc ở mặt trước. Toàn bộ các nút chỉ được buộc ra phía ngoài lòng ống nhằm tránh hiện tượng lắng đọng dịch tiết gây kích ứng dị vật nội lòng khí quản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chăm sóc Hồi sức Sau Mổ và Quản lý Biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hồi sức tích cực sau phẫu thuật tạo hình khí quản trượt là giai đoạn mang tính quyết định sự thành bại của ca can thiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát tư thế đầu cổ:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân được đặt tư thế gập nhẹ đầu cổ (khoảng 15-20 độ) trong 5 đến 7 ngày đầu để giải phóng triệt để lực căng dọc lên miệng nối khí quản mới tạo hình. Có thể sử dụng chỉ khâu cố định cằm vào ngực để ngăn ngừa cử động ưỡn cổ đột ngột khi thức tỉnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thông khí bảo vệ phổi:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thông khí cơ học với thể tích khí lưu thông thấp (\u003Cem>low tidal volume\u003C\u002Fem>, khoảng 6 mL\u002Fkg) và duy trì mức áp lực dương cuối kỳ thở ra (PEEP) tối ưu nhằm chống xẹp phế nang nhưng không gây áp lực căng quá mức lên đường chỉ khâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi phế quản giám sát định kỳ:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện nội soi phế quản ống mềm tại giường bệnh ở ngày thứ 3, ngày thứ 7 và trước khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%C3%BAt%20%E1%BB%91ng%20n%E1%BB%99i%20kh%C3%AD%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} để hút sạch đờm nhớt ứ đọng, kiểm tra độ kín của miệng nối và đánh giá mức độ tưới máu niêm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các biến chứng sớm thường gặp bao gồm rò khí trung thất, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0n%20kh%C3%AD%20m%C3%A0ng%20ph%E1%BB%95i%22%7D}}, xẹp phổi phân thùy và nhiễm trùng huyết thứ phát. Biến chứng muộn quan trọng nhất là sự hình thành mô hạt viêm tăng sinh (\u003Cem>granulation tissue\u003C\u002Fem>) tại miệng nối phẫu thuật hoặc nhuyễn sụn khí quản cục bộ (\u003Cem>tracheomalacia\u003C\u002Fem>). Mô hạt viêm cần được can thiệp sớm bằng phương pháp đốt nhiệt nội soi lạnh (cryotherapy), đốt laser hoặc nong khí quản bằng bóng nội soi (balloon dilation) kết hợp bôi thuốc chống tăng sinh cục bộ như mitomycin C.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết quả Lâu dài và Ý nghĩa Chuyên ngành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt đã làm thay đổi hoàn toàn bức tranh tiên lượng của bệnh nhi hẹp khí quản bẩm sinh. Tỷ lệ sống sót sau mổ tại các trung tâm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} nhi hàng đầu thế giới hiện nay đạt trên 90% đến 95%, vượt trội hoàn toàn so với tỷ lệ tử vong lên tới 50% ở kỷ nguyên ghép sụn trước đây. Khí quản tái tạo sau phẫu thuật trượt bảo tồn trọn vẹn lớp niêm mạc hô hấp có lông chuyển nội sinh, giảm tối đa biến chứng nhiễm trùng hô hấp mạn tính và đặc biệt là duy trì được khả năng tăng trưởng tự nhiên theo sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} của trẻ khi lớn lên.\u003C\u002Fp>","Slide tracheoplasty","Phẫu thuật tạo hình khí quản trượt là kỹ thuật phẫu thuật tái tạo đường thở tối ưu trong điều trị hẹp khí quản bẩm sinh hoặc mắc phải đoạn dài, thực hiện bằng cách cắt đôi đoạn hẹp và trượt hai nửa lồng vào nhau để mở rộng gấp bốn lần diện tích lòng khí quản mà chỉ làm giảm một nửa chiều dài đoạn can thiệp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Reynolds (1992). Slide tracheoplasty for congenital funnel-shaped tracheal stenosis. Journal of Pediatric Surgery. doi:10.1016\u002F0022-3468(92)90908-p","Slide tracheoplasty for congenital funnel-shaped tracheal stenosis","Reynolds","Journal of Pediatric Surgery",1992,"10.1016\u002F0022-3468(92)90908-p","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0022-3468(92)90908-p",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Li, Rutter (2021). Acquired tracheal stenosis: Cervical slide tracheoplasty. Seminars in Pediatric Surgery. doi:10.1016\u002Fj.sempedsurg.2021.151058","Acquired tracheal stenosis: Cervical slide tracheoplasty","Li, Rutter","Seminars in Pediatric Surgery",2021,"10.1016\u002Fj.sempedsurg.2021.151058","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.sempedsurg.2021.151058",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Miyazawa (2018). 07 \u002F Rate and factors leading to postoperative extracorporeal membrane oxygenation (ECMO) requirement after a slide tracheoplasty for congenital tracheal stenosis in pediatric patients. Academic Press. doi:10.26226\u002Fmorressier.5aeb0ac807b0d6001a79a602","07 \u002F Rate and factors leading to postoperative extracorporeal membrane oxygenation (ECMO) requirement after a slide tracheoplasty for congenital tracheal stenosis in pediatric patients","Miyazawa","Academic Press",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5aeb0ac807b0d6001a79a602","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.26226\u002Fmorressier.5aeb0ac807b0d6001a79a602",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Chỉ định phẫu thuật tạo hình khí quản trượt thường áp dụng cho đối tượng bệnh nhân nào?","Kỹ thuật được chỉ định hàng đầu cho trẻ sơ sinh và nhũ nhi bị hẹp khí quản bẩm sinh đoạn dài do vòng sụn hoàn toàn (complete tracheal rings) hoặc hẹp phức tạp phối hợp bất thường quai động mạch phổi.",{"question":50,"answer":51},"Ưu điểm nổi bật của phẫu thuật trượt so với các phương pháp ghép sụn truyền thống là gì?","Phẫu thuật sử dụng trực tiếp mô khí quản tự thân có sẵn mạch máu nuôi dưỡng, không cần vật liệu ghép ngoại lai, giảm tối thiểu nguy cơ hoại tử, nhiễm trùng và mang lại diện tích lòng thở rộng gấp bốn lần sau phẫu thuật.",{"question":53,"answer":54},"Những biến chứng nguy cơ cao cần theo dõi sát sau phẫu thuật tạo hình khí quản trượt là gì?","Các biến chứng chính bao gồm xẹp đường thở, mô hạt viêm tăng sinh tại miệng nối phẫu thuật, rò khí trung thất và tái hẹp cục bộ cần can thiệp nong nội soi.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"phẫu thuật tạo hình","hẹp khí quản bẩm sinh","phẫu thuật chuyển vị động mạch","tuần hoàn ngoài cơ thể","nội soi phế quản","gây mê nội khí quản","rút ống nội khí quản","tràn khí màng phổi","phẫu thuật tim mạch","phát triển thể chất",10,true,"PUBLISHED","2024-12-03T05:02:12.701+00:00","2026-09-05T14:07:59.335+00:00","2026-09-05T14:07:58.945+00:00",262,[78,81,84,87,97,106,111,114,117,120],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khu ổ chuột","Khu ổ chuột là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":19,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"giấc ngủ","Giấc ngủ: Cấu trúc sinh học NREM - REM, cơ chế điều hòa và rối loạn","Sleep","Giấc ngủ là trạng thái sinh lý tự nhiên có tính chu kỳ và phục hồi, đặc trưng bởi sự suy giảm ý thức có thể đảo ngược, giảm khả năng đáp ứng với kích thích ngoại cảnh và giảm hoạt động vận động tự chủ.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vạt mạch xuyên","Vạt mạch xuyên là gì? Các công bố khoa học về Vạt mạch xuyên",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rotem","ROTEM là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rotem",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein","Protein là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Protein",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tim phổi nhân tạo","Tim phổi nhân tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]