[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật tái tạo":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":58,"createUser":71,"publishUser":75,"keywords":79,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":85,"relateTopics":86},"phẫu thuật tái tạo","Phẫu thuật tái tạo là gì? Nguyên lý và kỹ thuật ngoại khoa","Phẫu thuật tái tạo phục hồi cấu trúc mô và chức năng sinh lý sau chấn thương, dị tật hoặc ung thư bằng kỹ thuật chuyển vạt mô và vi phẫu mạch máu.","\u003Cp>Phẫu thuật tái tạo là chuyên ngành ngoại khoa y học nhằm phục hồi cấu trúc giải phẫu, hình thái bình thường và chức năng sinh lý của các mô hoặc cơ quan bị khuyết hổng do dị tật bẩm sinh, chấn thương, bỏng hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ bệnh lý ung thư. Khác với phẫu thuật thẩm mỹ thuần túy vốn hướng đến việc hoàn thiện diện mạo theo mong muốn cá nhân, phẫu thuật tái tạo mang tính chất chỉ định y khoa bắt buộc, đóng vai trò nền tảng giúp người bệnh khôi phục khả năng lao động, cải thiện chức năng sống và tái hòa nhập cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý nền tảng: Bậc thang và Thang máy tái tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược xử lý một tổn khuyết mô mềm hoặc xương trong ngoại khoa tạo hình dựa trên hai triết lý kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Bậc thang tái tạo truyền thống (Reconstructive Ladder)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Học thuyết bậc thang tái tạo hướng dẫn phẫu thuật viên tiếp cận tổn khuyết từ phương pháp đơn giản nhất đến phức tạp nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liền sẹo tự nhiên (Secondary intention):\u003C\u002Fstrong> Để vết thương tự liền bằng mô hạt và biểu mô hóa từ bờ mép vết thương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khâu đóng trực tiếp (Direct primary closure):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho các vết thương nhỏ, bờ mép mềm mại không bị căng mép khi khâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ghép da (Skin grafting):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm ghép da mỏng xẻ đôi (STSG) và ghép da dày toàn bộ (FTSG) cho các khuyết hổng còn nền cấp máu giàu mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vạt mô tại chỗ (Local flaps):\u003C\u002Fstrong> Chuyển các vạt da xoay, vạt trượt hoặc vạt chuyển dịch kế cận vào khuyết hổng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vạt mô vùng và vạt có cuống mạch xa (Regional and Pedicled distant flaps):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng vạt mô có cuống mạch nuôi xác định từ vùng giải phẫu lân cận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vạt tự do vi phẫu (Free tissue transfer):\u003C\u002Fstrong> Chuyển toàn bộ khối mô gồm da, cơ hoặc xương cùng cuống mạch nuôi đến vị trí khuyết hổng và nối mạch máu dưới kính hiển vi phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch3>2. Thang máy tái tạo hiện đại (Reconstructive Elevator)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo quan điểm đột phá của Gottlieb &amp; Krieger (1994), việc áp dụng máy móc từng bậc thang có thể dẫn đến kết quả chức năng và thẩm mỹ dưới mức tối ưu. Triết lý \"thang máy tái tạo\" khuyến khích phẫu thuật viên chọn thẳng kỹ thuật phức tạp nhất (như vạt tự do vi phẫu) ngay từ đầu nếu kỹ thuật đó mang lại sự phục hồi hình thể và bảo tồn chức năng tối ưu cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu mạch máu và phân loại vạt mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự thành công của phẫu thuật chuyển vạt dựa trên hiểu biết sâu sắc về mạng lưới cấp máu nuôi dưỡng mô sống:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phân loại cấp máu cơ bắp Mathes - Nahai\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công trình kinh điển của Mathes &amp; Nahai (1981) đã phân chia hệ thống mạch máu nuôi cơ thành 5 nhóm cấu trúc giải phẫu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm vạt cơ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kiểu cuống mạch cấp máu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vạt cơ đại diện điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng tái tạo chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một cuống mạch nuôi duy nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơ sinh đôi cẳng chân (Gastrocnemius), cơ căng mạc đùi (TFL)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Che phủ khuyết hổng quanh khớp gối và vùng mấu chuyển lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một cuống mạch chính chiếm ưu thế và các cuống mạch phụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơ thon (Gracilis), cơ dép (Soleus)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái tạo cơ vận động tự do mặt, che phủ cẳng chân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hai cuống mạch lớn xuất phát từ hai nguồn động mạch độc lập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơ thẳng bụng (Rectus abdominis), cơ mông lớn (Gluteus maximus)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái tạo vú sau ung thư, che phủ khuyết hổng cùng cụt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiều cuống mạch nhỏ dạng nhánh phân đoạn theo tiết đoạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơ may (Sartorius), cơ chày trước (Tibialis anterior)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Che phủ tại chỗ tổn khuyết nhỏ mạch máu bẹn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại V\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một cuống mạch chính chiếm ưu thế và các cuống mạch phụ thứ cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cơ lưng rộng (Latissimus dorsi), cơ ngực lớn (Pectoralis major)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái tạo vú, che phủ khuyết hổng thành ngực và đầu cổ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Kỹ thuật vạt cuống mạch xuyên và vạt tự do kiểu tự do\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Wei &amp; Mardini (2004), sự ra đời của kỹ thuật vạt tự do kiểu tự do (free-style free flap) dựa trên việc bộc lộ ngược dòng các nhánh mạch xuyên da (perforator vessels) đã mở rộng khả năng lấy vạt ở bất kỳ vị trí giải phẫu nào trên cơ thể mà không cần phụ thuộc vào tên gọi mạch máu cố định, giảm thiểu tối đa tổn thương nơi cho mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các lĩnh vực ứng dụng lâm sàng chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật tái tạo bao gồm nhiều phân ngành ngoại khoa chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Tái tạo tuyến vú sau phẫu thuật ung thư\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tái tạo vú bằng mô tự thân là một trong những ứng dụng đỉnh cao của phẫu thuật tạo hình vi phẫu. Kỹ thuật chuyển vạt da mỡ cuống mạch xuyên động mạch thượng vị dưới sâu (DIEP flap) cho phép lấy toàn bộ khối da mỡ thừa vùng hạ vị để tái tạo bầu vú tự nhiên mà không cần cắt bỏ cơ thẳng bụng hay bao cơ, giúp bảo tồn nguyên vẹn sức mạnh thành bụng và loại bỏ nguy cơ thoát vị bụng so với kỹ thuật vạt TRAM truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Tái tạo khuyết hổng xương và phần mềm vùng hàm mặt\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong phẫu thuật điều trị ung thư khoang miệng và xương hàm, việc cắt bỏ triệt căn khối u để lại những khuyết hổng phức tạp đe dọa trực tiếp chức năng ăn nhai, phát âm và đường thở. Vạt xương mác tự do có cuống mạch (free fibula flap) kết hợp với công nghệ lập kế hoạch phẫu thuật ảo ba chiều (Virtual Surgical Planning - VSP) và máng hướng dẫn cắt xương in 3D cho phép phẫu thuật viên cắt uốn đoạn xương mác chuẩn xác từng milimet, tái tạo toàn diện cung xương hàm dưới và cấy ghép implant nha khoa tức thì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Điều trị di chứng bỏng và sẹo co kéo\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phẫu thuật giải phóng sẹo co rút do bỏng nhiệt hoặc bỏng điện sử dụng các kỹ thuật tạo hình chữ Z (Z-plasty), vạt da tại chỗ nhiều nhánh (W-plasty) kết hợp với ghép da dày toàn bộ hoặc chuyển vạt vi phẫu nhằm giải phóng hoàn toàn các dải sẹo xơ cứng, phục hồi biên độ vận động của các khớp lớn ở chi thể và vùng cổ cằm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Phẫu thuật tạo hình dị tật bẩm sinh sọ mặt và chi thể\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quy trình điều trị toàn diện dị tật khe hở môi - vòm miệng, dị tật thiểu sản vành tai (microtia) bằng sụn sườn tự thân, và tật dính khớp sọ sớm (craniosynostosis) giúp tái lập cấu trúc giải phẫu bình thường, bảo vệ sự phát triển của não bộ và cơ quan phát âm cho trẻ nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>5. Cứu vãn chi thể trong chấn thương dập nát phức tạp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong các chấn thương gãy hở độ ba dập nát chi thể, chiến lược tái tạo chi thể kết hợp kết xương vững chắc, tái lập lưu thông mạch máu bằng cầu nối tĩnh mạch ghép, phục hồi dây thần kinh bằng ghép thần kinh tự thân và chuyển vạt cơ da vi phẫu (như vạt cơ lưng rộng hoặc vạt đùi trước ngoài ALT) che phủ toàn bộ gân xương lộ, ngăn ngừa tối đa nguy cơ nhiễm trùng viêm xương tủy và nguy cơ cắt cụt chi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến bộ trong kỹ thuật siêu vi phẫu và y học tái tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển vượt bậc của trang thiết bị phẫu thuật đã mở rộng biên giới của phẫu thuật tạo hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật siêu vi phẫu (Supermicrosurgery):\u003C\u002Fstrong> Khả năng khâu nối các mạch máu và mạch bạch huyết có đường kính dưới một milimet mở ra kỷ nguyên phẫu thuật nối thông bạch huyết - tĩnh mạch (LVA) và chuyển ghép hạch bạch huyết có cuống mạch nuôi (VLNT) để điều trị triệt để chứng phù bạch huyết mạn tính sau phẫu thuật ung thư vú và phụ khoa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái phân bố thần kinh đích (Targeted Muscle Reinnervation - TMR):\u003C\u002Fstrong> Chuyển các đầu mút thần kinh bị đứt sau cắt cụt chi vào các nhánh thần kinh vận động của các phân nhóm cơ lân cận, vừa triệt tiêu cơn đau do u thần kinh (neuroma pain) vừa tạo ra các tín hiệu điện cơ điều khiển các chi giả sinh học thông minh đa chức năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu sinh học và màng hạ bì vô bào (Acellular Dermal Matrix - ADM):\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng các khung giàn giáo sinh học tự nhiên thúc đẩy quá trình tân tạo mạch máu và biểu mô hóa, hỗ trợ đắc lực cho phẫu thuật tái tạo thành ngực, thành bụng và tái tạo vú bằng túi độn nhân tạo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo dõi sau mổ và xử trí biến chứng tắc mạch vi phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi thực hiện nối vi phẫu mạch máu, nguy cơ tắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch là biến chứng đe dọa trực tiếp sự sống còn của vạt mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo nghiên cứu lâm sàng của Chen, Mardini &amp; Wei (2005), việc theo dõi sát sao màu sắc vạt, nhiệt độ bề mặt, thời gian hồi phục mao mạch (capillary refill time) và tín hiệu siêu âm Doppler liên tục là tối quan trọng. Nếu phát hiện biến chứng tắc mạch sớm trong khoảng thời gian cửa sổ vàng 6 giờ đầu, phẫu thuật viên tiến hành mổ lại cấp cứu thám sát miệng nối và lấy huyết khối có thể nâng tỷ lệ cứu sống vạt thành công lên trên 90%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn chuyên môn tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các quy trình kỹ thuật chuyên sâu về phẫu thuật tạo hình và vi phẫu thuật được chuẩn hóa theo Quyết định số 3449\u002FQĐ-BYT năm 2018 của Bộ Y tế. Văn bản quy định chi tiết 223 quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phẫu thuật Tạo hình - Thẩm mỹ, xác lập các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về phòng mổ vi phẫu, trang thiết bị kính hiển vi phẫu thuật phóng đại lớn, bộ dụng cụ vi phẫu tinh vi và quy trình theo dõi chăm sóc bệnh nhân chuyển vạt tại các bệnh viện tuyến chuyên khoa trên cả nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ranh giới ngoại khoa và cân nhắc đạo đức y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật tái tạo luôn đối mặt với sự đánh đổi phức tạp giữa hiệu quả tái tạo tổn khuyết và tổn thương tại nơi lấy mô (donor-site morbidity):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá thể trạng và yếu tố nguy cơ người bệnh:\u003C\u002Fstrong> Tiền sử hút thuốc lá, bệnh đái tháo đường, xạ trị vùng mổ và bệnh lý mạch máu ngoại vi làm tăng nguy cơ hoại tử vạt, đòi hỏi hội chẩn đa chuyên khoa chặt chẽ trước mổ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng giữa chức năng và thẩm mỹ:\u003C\u002Fstrong> Mục tiêu hàng đầu của phẫu thuật tái tạo là phục hồi chức năng cơ học và sinh lý; tuy nhiên, yếu tố hài hòa thẩm mỹ luôn phải được tính toán để mang lại sự tự tin và chất lượng cuộc sống tốt nhất cho người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Reconstructive Surgery","Phẫu thuật tái tạo là chuyên ngành ngoại khoa y học nhằm phục hồi cấu trúc giải phẫu, hình thái bình thường và chức năng sinh lý của các mô hoặc cơ quan bị khuyết hổng do dị tật bẩm sinh, chấn thương, bỏng hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ bệnh lý ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,36,43,51],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Gottlieb, L. J., & Krieger, L. M. (1994). From the Reconstructive Ladder to the Reconstructive Elevator. Plastic and Reconstructive Surgery, 93(7), 1503-1504.","From the Reconstructive Ladder to the Reconstructive Elevator","Gottlieb, Krieger","Plastic and Reconstructive Surgery",1994,"10.1097\u002F00006534-199406000-00027","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00006534-199406000-00027",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":25,"year":33,"doi":34,"url":35},"Mathes, S. J., & Nahai, F. (1981). Classification of the Vascular Anatomy of Muscles: Experimental and Clinical Correlation. Plastic and Reconstructive Surgery, 67(2), 177-187.","Classification of the Vascular Anatomy of Muscles","Mathes, Nahai",1981,"10.1097\u002F00006534-198167020-00007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00006534-198167020-00007",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":25,"year":40,"doi":41,"url":42},"Wei, F. C., & Mardini, S. (2004). Free-Style Free Flaps. Plastic and Reconstructive Surgery, 114(4), 910-916.","Free-Style Free Flaps","Wei, Mardini",2004,"10.1097\u002F01.prs.0000133171.65075.81","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F01.prs.0000133171.65075.81",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Chen, K. T., Mardini, S., & Wei, F. C. (2005). Timing of the First Detection of Vascular Compromise Dictates the Salvage Outcome of Free Flap Transfers. Journal of Reconstructive Microsurgery, 21(8), 535-540.","Timing of the First Detection of Vascular Compromise Dictates the Salvage Outcome of Free Flap Transfers","Chen, Mardini, Wei","Journal of Reconstructive Microsurgery",2005,"10.1055\u002Fs-2005-919013","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1055\u002Fs-2005-919013",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":10,"url":57},"Bộ Y tế (2018). Quyết định số 3449\u002FQĐ-BYT ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phẫu thuật Tạo hình - Thẩm mỹ.","Quyết định số 3449\u002FQĐ-BYT ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phẫu thuật Tạo hình - Thẩm mỹ","Bộ Y tế","Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế",2018,"https:\u002F\u002Fkcb.vn",[59,62,65,68],{"question":60,"answer":61},"Phẫu thuật tái tạo khác phẫu thuật thẩm mỹ như thế nào?","Phẫu thuật tái tạo là phẫu thuật có chỉ định y khoa bắt buộc nhằm khôi phục hình thể và chức năng sinh lý của các mô cơ quan bị tổn khuyết do bệnh tật, chấn thương hoặc dị tật bẩm sinh. Ngược lại, phẫu thuật thẩm mỹ nhằm cải thiện ngoại hình theo nhu cầu thẩm mỹ cá nhân trên nền cấu trúc giải phẫu bình thường.",{"question":63,"answer":64},"Khái niệm \"thang máy tái tạo\" khác gì so với \"bậc thang tái tạo\"?","Bậc thang tái tạo truyền thống khuyến cáo đi tuần tự từ phương pháp đơn giản (ghép da, vạt tại chỗ) đến phức tạp (vạt vi phẫu). Thang máy tái tạo cho phép phẫu thuật viên lựa chọn thẳng kỹ thuật tối ưu nhất (kể cả vi phẫu phức tạp) ngay từ đầu để đạt kết quả chức năng và hình thái tốt nhất cho bệnh nhân.",{"question":66,"answer":67},"Tại sao 6 giờ đầu sau mổ chuyển vạt vi phẫu được coi là thời gian vàng?","Sau mổ nối mạch vi phẫu, nếu xảy ra biến chứng tắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch, việc phát hiện sớm và can thiệp mổ lại lấy huyết khối trong vòng 6 giờ đầu giúp tỷ lệ cứu sống vạt thành công đạt trên 90%, trước khi mô bị hoại tử thiếu máu không thể hồi phục.",{"question":69,"answer":70},"Vạt tự do kiểu tự do (Free-style free flap) có ưu điểm gì?","Kỹ thuật này dựa trên việc bộc lộ ngược dòng các cuống mạch xuyên da bất kỳ được phát hiện bằng siêu âm Doppler, cho phép phẫu thuật viên linh hoạt lấy vạt mô ở nhiều vị trí trên cơ thể mà không bị giới hạn bởi tên gọi mạch máu giải phẫu cố định, giảm thiểu tổn thương nơi cho mô.",{"id":72,"researcherId":10,"name":73,"imageUrl":74},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-26T16:19:03.783+00:00","2026-08-22T14:35:38.443+00:00","2025-08-22T17:33:41.142+00:00",203,[87,90,100,105,110,116,121,126,131,137],{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vạt chùm","Vạt chùm là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Vạt chùm",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"dây chằng chéo trước","Dây chằng chéo trước là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng chéo trước","Dây chằng chéo trước","Anterior cruciate ligament (ACL)","Dây chằng chéo trước (ACL) là một trong những cấu trúc dây chằng nội khớp chính của khớp gối, có chức năng giữ vững cơ học ngăn chặn sự trượt ra trước của xương chày so với xương đùi và kiểm soát xoay khớp gối.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"độ sâu túi nha chu","Độ sâu túi nha chu","Periodontal probing depth","Độ sâu túi nha chu (Periodontal probing depth - PPD) là khoảng cách đo bằng milimét từ bờ viền nướu đến đáy của khe nướu hoặc đáy túi nha chu bệnh lý bằng cây đo túi nha chu tiêu chuẩn (periodontal probe) với lực thăm dò chuẩn hóa khoảng 0,2-0,25 N.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"tái tạo dây chằng chéo trước","Tái tạo dây chằng chéo trước là gì? Các công bố khoa học về Tái tạo dây chằng chéo trước","Anterior cruciate ligament reconstruction (ACLR)","Tái tạo dây chằng chéo trước là phẫu thuật nội soi khớp gối nhằm thay thế dây chằng chéo trước bị đứt hoàn toàn bằng một dải gân tự thân hoặc đồng loại, khôi phục lại độ vững xoay và độ vững trước - sau của khớp gối.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"dây chằng nhân tạo","Dây chằng nhân tạo là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Dây chằng nhân tạo","artificial ligament","Dây chằng nhân tạo là thiết bị cấy ghép y sinh học được chế tạo từ các vật liệu tổng hợp polyme nhằm thay thế hoặc tăng cường độ vững chắc cơ học cho các dây chằng tự nhiên bị đứt rách (đặc biệt là dây chằng chéo trước khớp gối).",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"khớp gối","Khớp gối là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Knee joint \u002F Articulatio genus","Khớp gối là khớp bản lề biến đổi lớn nhất và phức tạp nhất trong cơ thể người, liên kết giữa đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày và xương bánh chè, được gia cố bởi hệ thống dây chằng và sụn chêm để chịu tải trọng và chuyển động của chi dưới.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"siêu vi phẫu","Siêu vi phẫu là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Supermicrosurgery","Siêu vi phẫu là kỹ thuật phẫu thuật vi mô nâng cao cho phép bóc tách và khâu nối các mạch máu và mạch bạch huyết có đường kính siêu nhỏ dưới 0,8 mm dưới kính hiển vi độ phóng đại lớn.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":19,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng."]