[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%20%E1%BB%95%20b%E1%BB%A5ng%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%20%E1%BB%95%20b%E1%BB%A5ng%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":61,"createUser":74,"publishUser":78,"keywords":79,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":85,"wikidataId":10,"relateTopics":86},"phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán","Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán là gì? Vai trò y học","Tìm hiểu phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán: nguyên lý can thiệp, chỉ định lâm sàng, vai trò trong xác định giai đoạn ung thư và các khuyến cáo an toàn.","\u003Cp>Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán là phương pháp can thiệp ngoại khoa xâm lấn tối thiểu, sử dụng hệ thống ống soi quang học gắn camera chuyên dụng đưa vào khoang phúc mạc nhằm quan sát trực tiếp bề mặt các cơ quan nội tạng và màng bụng. Kỹ thuật này được chỉ định khi các phương pháp thăm dò cận lâm sàng không xâm lấn chưa xác định được bản chất tổn thương hoặc khi cần phân chia giai đoạn giải phẫu bệnh học chính xác cho các khối u ác tính. Bài viết trình bày chi tiết về nguyên lý can thiệp, chỉ định lâm sàng, quy trình kỹ thuật, bằng chứng y học và các khuyến cáo an toàn hiện hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất và nguyên lý kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nội soi ổ bụng chẩn đoán (diagnostic laparoscopy) kết hợp giữa phẫu thuật thăm dò và kiểm tra thị giác độ phân giải cao dưới hướng dẫn quang học phóng đại. Khác với phẫu thuật mở thám sát (laparotomy) đòi hỏi đường rạch lớn qua thành bụng, phương pháp này chỉ sử dụng các vết rạch nhỏ để đưa các ống thông trocar vào ổ bụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguyên lý cốt lõi dựa trên việc tạo khoang không gian thao tác thông qua kỹ thuật bơm hơi phúc mạc hoặc treo thành bụng. Khí carbon dioxide thường được lựa chọn do đặc tính hòa tan nhanh trong máu, giảm thiểu nguy cơ tắc mạch khí và không duy trì sự cháy khi phối hợp với dao điện phẫu thuật. Hệ thống quang học hiện đại sử dụng nguồn sáng lạnh công suất cao kết hợp camera nội soi độ nét cao, truyền hình ảnh bề mặt gan, phúc mạc thành, phúc mạc tạng, mạc treo, ống tiêu hóa và các cơ quan vùng chậu lên màn hình hiển thị. Nhờ hiệu ứng phóng đại quang học, phẫu thuật viên có thể phát hiện các tổn thương vi thể, các nốt gieo rắc kích thước nhỏ dưới milimét mà siêu âm hay chụp cắt lớp vi tính thường bỏ sót.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và chống chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật can thiệp được áp dụng rộng rãi trong cả ngoại khoa phiên và cấp cứu, dựa trên các nhóm bệnh lý cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá giai đoạn ung thư (staging laparoscopy):\u003C\u002Fstrong> Xác định mức độ di căn màng bụng, thâm nhiễm vỏ bao gan hoặc phúc mạc thành của ung thư dạ dày, ung thư tụy, ung thư gan và ung thư buồng trứng trước khi quyết định phẫu thuật triệt căn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng đau bụng mạn tính chưa rõ căn nguyên:\u003C\u002Fstrong> Thăm dò tìm kiếm các dải dính sau phẫu thuật, lạc nội mạc tử cung vùng chậu hoặc tổn thương viêm hạt phúc mạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bụng ngoại khoa cấp cứu và chấn thương:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá tổn thương tạng trong chấn thương bụng kín còn ổn định huyết động, nghi ngờ viêm ruột thừa thể không điển hình hoặc thiếu máu cục bộ mạc treo ruột giai đoạn sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cổ trướng và hạch ổ bụng không rõ nguồn gốc:\u003C\u002Fstrong> Lấy dịch phúc mạc xét nghiệm tế bào học và sinh thiết trực tiếp các nốt phúc mạc dưới tầm nhìn trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chống chỉ định tuyệt đối bao gồm rối loạn đông máu nặng không thể điều chỉnh, tình trạng sốc tuần hoàn hoặc huyết động mất ổn định không đáp ứng hồi sức ban đầu, và tắc ruột cơ học tiến triển kèm chướng bụng dữ dội làm mất hoàn toàn khoang thao tác. Chống chỉ định tương đối gồm tiền sử phẫu thuật mở nhiều lần gây dính ruột phức tạp vào thành bụng trước và thoát vị thành bụng nghẹt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình thực hiện và thông số kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình can thiệp chuẩn mực bao gồm các bước tuần tự:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vô cảm và chuẩn bị tư thế:\u003C\u002Fstrong> Người bệnh được thực hiện gây mê nội khí quản kết hợp giãn cơ hoàn toàn. Tư thế người bệnh được điều chỉnh linh hoạt (ngửa, Trendelenburg hoặc ngược Trendelenburg) để dịch chuyển các quai ruột bộc lộ trường quan sát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo khoang phúc mạc:\u003C\u002Fstrong> Tiếp cận khoang bụng bằng kim Veress tại vị trí rốn hoặc mở nhỏ trực tiếp theo kỹ thuật Hasson nhằm phòng tránh thủng quai ruột dính. Theo hướng dẫn thực hành của Hiệp hội Phẫu thuật Nội soi Tiêu hóa Hoa Kỳ (SAGES) do Hori và cộng sự công bố năm 2008, áp lực bơm hơi phúc mạc bằng khí carbon dioxide ở người trưởng thành cần duy trì trong khoảng 12 đến 15 mmHg nhằm tối ưu hóa tầm nhìn phẫu trường mà không làm suy giảm hồi lưu tĩnh mạch chủ dưới hoặc ảnh hưởng thông khí phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặt trocar và thám sát hệ thống:\u003C\u002Fstrong> Đặt trocar chính chứa camera quang học và bổ sung các trocar phụ cho dụng cụ cầm nắm, kẹp sinh thiết hoặc que thăm dò. Quá trình thám sát tiến hành có hệ thống theo chiều kim đồng hồ, từ khoảng dưới hoành, bề mặt gan, túi mật, dạ dày, các rãnh đại tràng, tiểu khung cho đến toàn bộ các quai ruột non.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thực hiện thủ thuật can thiệp:\u003C\u002Fstrong> Tiến hành sinh thiết nốt sần phúc mạc, cắt sinh thiết nêm nhu mô hoặc chọc hút dịch làm tế bào học và vi sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thoát khí và đóng vết mổ:\u003C\u002Fstrong> Tháo xả toàn bộ khí trong khoang bụng dưới quan sát trực tiếp, kiểm tra cầm máu và khâu phục hồi cân cơ các lỗ trocar nhằm phòng tránh biến chứng thoát vị thành bụng sau can thiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>So sánh nội soi chẩn đoán và phẫu thuật mở thám sát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để làm rõ ưu thế cũng như ranh giới ứng dụng, bảng dưới đây đối chiếu các đặc tính lâm sàng trọng yếu giữa nội soi ổ bụng chẩn đoán và phẫu thuật mở thám sát truyền thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nội soi ổ bụng chẩn đoán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phẫu thuật mở thám sát\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đường rạch phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết rạch nhỏ tối thiểu qua các lỗ trocar\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường rạch lớn qua đường giữa hoặc dưới sườn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng quan sát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phóng đại quang học chi tiết, tiếp cận sâu tiểu khung và vòm hoành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quan sát trực tiếp bằng mắt thường, hạn chế ở các góc khuất sâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sang chấn và đau sau mổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức độ đau nhẹ đến vừa, ít tổn thương thành bụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đau nhiều, cần dùng giảm đau liều cao kéo dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian hồi phục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh nhân vận động sớm, xuất viện sau thời gian ngắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian hồi phục nhu động ruột và nằm viện kéo dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nguy cơ dính ruột\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hơn đáng kể do giảm phơi nhiễm phúc mạc với môi trường ngoài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ tạo dải dính sau mổ cao hơn do tiếp xúc gạc và không khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giới hạn can thiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó đánh giá bằng xúc giác ngón tay khi sờ nắn khối u sau phúc mạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ dàng sờ nắn trực tiếp đánh giá mật độ khối u và giải phẫu mạch máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng y học và hiệu quả chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Y học chứng cứ đã khẳng định tính chính xác và an toàn của phương pháp trong chẩn đoán chuyên sâu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán di căn phúc mạc trong ung thư dạ dày:\u003C\u002Fstrong> Phân tích gộp của Ramos và cộng sự năm 2016 trên 240 bệnh nhân ung thư dạ dày chỉ ra rằng nội soi ổ bụng chẩn đoán đạt độ nhạy gộp 84,6% và độ đặc hiệu đạt 100% trong việc phát hiện di căn phúc mạc. Phương pháp này giúp tránh được phẫu thuật mở vô ích cho những trường hợp bệnh đã tiến triển di căn xa ngoài khả năng cắt bỏ triệt căn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương bụng kín:\u003C\u002Fstrong> Tổng quan hệ thống và phân tích gộp của Ki và cộng sự năm 2021 chứng minh nội soi ổ bụng là phương pháp chẩn đoán an toàn, giúp tránh các ca mở bụng thám sát không cần thiết ở bệnh nhân chấn thương bụng kín có huyết động ổn định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bụng cấp tính:\u003C\u002Fstrong> Tổng quan y học chứng cứ của Stefanidis và cộng sự năm 2008 trên tạp chí Surgical Endoscopy chứng minh nội soi ổ bụng chẩn đoán là công cụ an toàn, chính xác trong phân loại bệnh nhân đau bụng cấp tính, giảm tỷ lệ mở bụng âm tính và rút ngắn thời gian nằm viện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thực hành lâm sàng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán được triển khai rộng rãi tại các bệnh viện tuyến trung ương và địa phương. Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn và cộng sự năm 2021 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trên 38 bệnh nhân chứng minh nội soi chẩn đoán mang lại độ an toàn cao và giá trị chẩn đoán xác định rõ rệt đối với các tổn thương khó như lao phúc mạc, viêm mạn tính và ung thư di căn ổ bụng chưa rõ nguồn gốc, đóng vai trò định hướng điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và tai biến tiềm ẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù mang bản chất xâm lấn tối thiểu, phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán vẫn tiềm ẩn những rủi ro ngoại khoa nhất định. Nguy cơ tai biến nặng nề nhất xảy ra trong giai đoạn đặt kim bơm hơi hoặc chèn trocar đầu tiên, có thể gây tổn thương các mạch máu lớn sau phúc mạc (như động mạch chủ bụng hoặc tĩnh mạch chủ dưới) và thủng tạng rỗng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tai biến khác liên quan đến khí thũng bao gồm thuyên tắc khí, tràn khí màng phổi hoặc tràn khí dưới da lan rộng. Trong lĩnh vực ung thư học, hiện tượng di căn tại lỗ trocar (port-site metastasis) là một rủi ro tiềm tàng nếu khối u bị vỡ hoặc thao tác lấy bệnh phẩm không được bảo vệ trong bao bệnh phẩm chuyên dụng. Khi gặp khó khăn kỹ thuật, dính phúc mạc nghiêm trọng hoặc phát hiện tổn thương chảy máu không thể kiểm soát qua nội soi, phẫu thuật viên cần chủ động chuyển sang phẫu thuật mở thám sát kịp thời để bảo đảm an toàn tính mạng cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n","diagnostic laparoscopy",[19,20],"nội soi ổ bụng chẩn đoán","nội soi thám sát ổ bụng","Phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán là phương pháp can thiệp ngoại khoa xâm lấn tối thiểu, sử dụng ống soi quang học đưa vào khoang phúc mạc nhằm quan sát trực tiếp bề mặt các cơ quan nội tạng và màng bụng. Kỹ thuật này giúp phân định giai đoạn bệnh học ác tính hoặc tìm căn nguyên bệnh lý ổ bụng khi các phương pháp cận lâm sàng chưa đủ kết luận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,40,46,54],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Lê Anh Tuấn, Đặng Quốc Ái, & Hà Văn Quyết. (2021). KẾT QUẢ NỘI SOI CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ Ổ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI. Tạp chí Y học Việt Nam, 503(2).","KẾT QUẢ NỘI SOI CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ Ổ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI","Lê Anh Tuấn, Đặng Quốc Ái, Hà Văn Quyết","Tạp chí Y học Việt Nam",2021,"10.51298\u002Fvmj.v503i2.804","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.51298\u002Fvmj.v503i2.804",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Hori, Y., & SAGES Guidelines Committee. (2008). Diagnostic laparoscopy guidelines. Surgical Endoscopy, 22(5), 1353-1383.","Diagnostic laparoscopy guidelines","Hori, Y. et al.","Surgical Endoscopy",2008,"10.1007\u002Fs00464-008-9759-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00464-008-9759-5",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":36,"year":37,"doi":44,"url":45},"Stefanidis, D., Richardson, W. S., Chang, L., Earle, D. B., & Fanelli, R. D. (2008). The role of diagnostic laparoscopy for acute abdominal conditions: an evidence-based review. Surgical Endoscopy, 23(1), 16-23.","The role of diagnostic laparoscopy for acute abdominal conditions: an evidence-based review","Stefanidis, D., Richardson, W. S., Chang, L., Earle, D. B., & Fanelli, R. D.","10.1007\u002Fs00464-008-0103-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00464-008-0103-x",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":53},"Ramos, R. F. K., Scalon, F. M., Scalon, M. M., & Dias, V. C. (2016). Staging laparoscopy in gastric cancer to detect peritoneal metastases: A systematic review and meta-analysis. European Journal of Surgical Oncology, 42(9), 1315-1321.","Staging laparoscopy in gastric cancer to detect peritoneal metastases: A systematic review and meta-analysis","Ramos, R. F. K., Scalon, F. M., Scalon, M. M., & Dias, V. C.","European Journal of Surgical Oncology",2016,"10.1016\u002Fj.ejso.2016.06.401","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ejso.2016.06.401",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":29,"doi":59,"url":60},"Ki, Y. J., Jo, Y. G., Park, Y. C., & Kang, W. S. (2021). The Efficacy and Safety of Laparoscopy for Blunt Abdominal Trauma: A Systematic Review and Meta-Analysis. Journal of Clinical Medicine, 10(9), 1853.","The Efficacy and Safety of Laparoscopy for Blunt Abdominal Trauma: A Systematic Review and Meta-Analysis","Ki, Y. J., Jo, Y. G., Park, Y. C., & Kang, W. S.","Journal of Clinical Medicine","10.3390\u002Fjcm10091853","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fjcm10091853",[62,65,68,71],{"question":63,"answer":64},"Khi nào người bệnh cần thực hiện phẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán?","Phương pháp này được chỉ định khi các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, CT hoặc MRI không giải thích được căn nguyên đau bụng mạn tính, khi nghi ngờ tổn thương tạng trong chấn thương bụng kín còn ổn định huyết động, hoặc để phân định chính xác giai đoạn xâm lấn và di căn màng bụng trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa và phụ khoa.",{"question":66,"answer":67},"Nội soi ổ bụng chẩn đoán mang lại ưu điểm gì so với phẫu thuật mở thám sát?","Nội soi chẩn đoán cung cấp hình ảnh quang học phóng đại rõ nét, độ xâm lấn tối thiểu với vết rạch nhỏ, giảm đau sau phẫu thuật, hạn chế nguy cơ dính ruột và nhiễm trùng vết mổ, rút ngắn thời gian hồi phục và giúp bệnh nhân xuất viện sớm hơn nhiều so với mổ mở.",{"question":69,"answer":70},"Áp lực bơm khí trong khoang bụng thường được duy trì ở mức bao nhiêu?","Theo các hướng dẫn thực hành ngoại khoa chuẩn mực, áp lực bơm khí carbon dioxide trong khoang phúc mạc ở người trưởng thành thường được kiểm soát ổn định trong khoảng từ 12 đến 15 mmHg nhằm tạo không gian quan sát đủ rộng mà không cản trở tuần hoàn tĩnh mạch hoặc gây suy giảm thông khí hô hấp.",{"question":72,"answer":73},"Những rủi ro và tai biến nào có thể xảy ra trong quá trình can thiệp?","Các tai biến tiềm tàng gồm có chấn thương mạch máu lớn hoặc tạng rỗng khi đưa kim Veress và trocar đầu tiên, tràn khí dưới da, thuyên tắc khí carbon dioxide, hoặc nguy cơ gieo rắc tế bào ung thư tại lỗ trocar nếu bao bệnh phẩm không được sử dụng đúng cách. Phẫu thuật viên có thể chuyển sang mổ mở nếu gặp tổn thương phức tạp hoặc chảy máu khó kiểm soát.",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:56.455+00:00","2026-10-06T04:23:42.528+00:00","2026-10-06T04:23:42.493+00:00",0,[87,96,101,107,112,118,123,129,135,140],{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":130,"title":131,"term":132,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":22,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]