[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20m%E1%BB%95%20m%E1%BB%9F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật mổ mở":38},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":37},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"659cf865-5b8e-4a46-9b47-48e76ec837e8","Các đường cắt, số lượng hạch bạch huyết và tỷ lệ sống 3 năm trong phẫu thuật ung thư đại trực tràng mở và nội soi; một nghiên cứu đoàn hệ có triển vọng","Resection margins, lymph node harvest and 3 year survival in open and laparoscopic colorectal cancer surgery; a prospective cohort study",[13,14,15],"Merrenna Ishan Malith De Zoysa","M. D. S. Lokuhetty","Suranjith L. Seneviratne",3,null,false,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12672-023-00824-x","10.1007\u002Fs12672-023-00824-x","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu so sánh kết quả nạo vét hạch và sống thêm 3 năm giữa phẫu thuật nội soi và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật mổ mở\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Số lượng hạch bạch huyết thu nhận ở nhóm mổ mở tương đương nội soi, giúp \u003Cb>duy trì kết cục sống thêm toàn bộ 3 năm ổn định\u003C\u002Fb>. Dữ liệu mang lại bằng chứng ung thư học hữu ích, dù thời gian nằm viện hậu phẫu ở nhóm mổ mở kéo dài hơn.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":17,"authorNames":27,"authorCount":16,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":17,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"d3ac4772-ba31-4af7-bffb-ec9a4eb4d0c8","Kết quả điều trị đóng xương ức thì hai ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại Bệnh viện Nhi Trung ương",[28,29,30],"Trần   Minh Điển","Nguyễn   Lý Thịnh Trường","Nguyễn   Ngọc Hà","TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,2021,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F975","10.52389\u002Fydls.v16i8.975","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu mô tả trên \u003Cb>61 bệnh nhi\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Nhi Trung ương theo dõi kết quả đóng xương ức thì hai sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật mổ mở\u003C\u002Fb> tim hở. Tỷ lệ đóng xương ức thành công đạt \u003Cb>91,8%\u003C\u002Fb> sau thời gian hở trung vị \u003Ci>48 giờ\u003C\u002Fi>, giúp kiểm soát hiệu quả phù nề cơ tim và huyết động sau mổ. Kết quả cho thấy vai trò hỗ trợ huyết động của kỹ thuật, tuy nhiên nguy cơ nhiễm trùng vết mổ sâu vẫn cần được giám sát.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":17},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":44,"publishUser":17,"keywords":48,"keywordCount":55,"enrichTopicLink":18,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":17,"viewCount":61,"relateTopics":62},"phẫu thuật mổ mở","Phẫu thuật mổ mở là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật mổ mở","Phẫu thuật mổ mở là phương pháp điều trị y tế trong đó một phần của cơ thể bị mở ra thông qua một cắt nhỏ hoặc một cắt lớn để tiến hành thủ thuật. Trong quá trì...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Phẫu thuật mổ mở là phương pháp điều trị y tế trong đó một phần của cơ thể bị mở ra thông qua một cắt nhỏ hoặc một cắt lớn để tiến hành thủ thuật. Trong quá trình này, bác sĩ có thể thay đổi, loại bỏ, hoặc sửa chữa cơ, mô, hoặc các bộ phận nội tạng bên trong cơ thể. Điều này thường được thực hiện khi các phương pháp khác không hiệu quả để chữa trị bệnh hoặc điều trị.\\nPhẫu thuật mổ mở là một phương pháp điều trị y tế truyền thống trong đó bác sĩ tiến hành một cắt vào da và mô cơ bên ngoài để tiếp cận các bộ phận bên trong cơ thể. Quy mô và độ lớn của cắt có thể thay đổi tùy thuộc vào phạm vi và phức tạp của cuộc phẫu thuật cần thực hiện.\\n\\nTrong quá trình mổ mở, bác sĩ sử dụng các dụng cụ phẫu thuật như dao, kéo, và mổ để cắt qua da và mô dưới da. Sau đó, bác sĩ tiếp cận và xử lý các bộ phận bên trong cơ thể như cơ, mạch máu, tổ chức, và các bộ phận nội tạng.\\n\\nCác phẫu thuật mổ mở thông thường được thực hiện trong môi trường bệnh viện và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực y tế như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, phẫu thuật thông tiểu tiện, phẫu thuật ung thư, cấy ghép cơ, xương, và nhiều loại phẫu thuật nội khoa khác.\\n\\nPhần lớn các phẫu thuật mổ mở yêu cầu giai đoạn phục hồi dài và thời gian nghỉ dưỡng hàng ngày để cho cơ thể hồi phục. Do đó, các phương pháp phẫu thuật không xâm lấn và hạn chế cắt nhỏ hơn, như phẫu thuật học cầm tay thông qua các ống nội soi, đang được phát triển để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}} và giảm thời gian phục hồi.\\nTrong phẫu thuật mổ mở, bước đầu tiên là chuẩn bị bệnh nhân trước quá trình phẫu thuật. Bệnh nhân sẽ được thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra y tế để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình phẫu thuật.\\n\\nKhi bước vào phòng mổ, bệnh nhân sẽ được tiêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20g%C3%A2y%20m%C3%AA%22%7D}} để đảm bảo sự mất cảm giác trong suốt quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, có thể được sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%22%7D}} hoặc thuốc chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%C3%A9t%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} để đảm bảo thoải mái cho bệnh nhân.\\n\\nSau khi bệnh nhân đã được gây mê, bác sĩ thực hiện một cắt trên da và mô dưới da để tiếp cận các bộ phận bên trong cơ thể. Cắt này có thể là một cắt ngang, dọc, hoặc theo hình dạng giống chữ U, tùy thuộc vào tùy trạng và vị trí của vùng bạn cần tiếp cận.\\n\\nKhi đã tiếp cận được phạm vi cần thiết, bác sĩ sẽ làm việc để điều chỉnh, loại bỏ, hoặc sửa chữa các bộ phận bên trong cơ thể. Điều này có thể bao gồm cắt, nối lại, hoặc điều chỉnh các cơ, mạch máu, tổ chức, dây chằng và các bộ phận nội tạng như tim, ruột, gan, thận, v.v.\\n\\nKhi quá trình phẫu thuật hoàn tất, bác sĩ sẽ khâu lại cắt trên da bằng sợi hoặc kim khâu. Có thể sử dụng các kỹ thuật khác nhau để khâu vết cắt, như khâu dày, khâu chỉ điểm, hoặc dùng keo dính da. \\n\\nSau khi khâu, bệnh nhân sẽ được chuyển sang phòng hồi tỉnh để giám sát tiếp theo. Thời gian nghỉ dưỡng sau phẫu thuật mổ mở thường kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, tùy thuộc vào loại phẫu thuật và quá trình khám phục hồi của bệnh nhân.\\n\\nPhẫu thuật mổ mở vẫn là một phương pháp quan trọng trong y học và thường được áp dụng trong các trường hợp cần tiếp cận và làm việc trực tiếp trên các bộ phận bên trong cơ thể.\\n\"}]}",{"id":45,"researcherId":17,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[49,50,51,52,53,54],"phẫu thuật tim mạch","giảm thiểu","sự xâm lấn","thuốc gây mê","thuốc giảm đau","loét dạ dày",6,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.308+00:00","2026-09-06T13:09:16.541+00:00","2026-09-06T13:09:16.330+00:00","2026-09-06T13:07:35.407+00:00",369,[63,66,69,72,75,78,81,84,87,90],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thực tiễn","Thực tiễn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thực tiễn",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"axit citric","Axit citric là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit citric",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thế lực thù địch","Thế lực thù địch là gì? Các công bố khoa học về Thế lực thù địch",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chấn thương lách","Chấn thương lách là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương lách",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phẫu thuật","Phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"rotem","ROTEM là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rotem",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính","Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là gì? Các công bố khoa học về Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính"]