[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20l%E1%BA%A5y%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật lấy thai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"phẫu thuật lấy thai","Phẫu thuật lấy thai là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Phẫu thuật lấy thai (Cesarean section \u002F C-section): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phẫu thuật lấy thai\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cesarean section \u002F C-section\u003C\u002Fem>) là can thiệp ngoại khoa sản khoa nhằm đưa thai nhi, nhau thai và màng ối ra ngoài qua một đường rạch ở thành bụng và cơ tử cung khi sinh ngả âm đạo không khả thi hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng của mẹ và con.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Chỉ Định Phẫu Thuật Sản Khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%95%20l%E1%BA%A5y%20thai%22%7D}} được phân nhóm dựa trên nguyên nhân từ mẹ, thai nhi hoặc phần phụ của thai:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm nguyên nhân\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định cấp cứu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định chủ động (Có kế hoạch)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Từ phía thai nhi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thai cấp, sa dây rốn còn đập\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngôi bất thường (ngôi ngang, ngôi mông thai to), thai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%ADm%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} nặng kèm suy tuần hoàn rốn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Từ phía người mẹ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dọa vỡ tử cung, sản giật không đáp ứng nội khoa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bất tương xứng đầu chậu tuyệt đối, khung chậu hẹp dị dạng, sẹo mổ tử cung cũ nhiều lần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Từ phía phần phụ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhau bong non thể nặng, chảy máu do nhau tiền đạo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhau tiền đạo trung tâm hoặc bán trung tâm, nhau cài răng lược (PAS)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kỹ Thuật Phẫu Thuật Chuẩn Hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình phẫu thuật lấy thai đoạn dưới tử cung hiện đại (Low transverse cesarean delivery) gồm các thì can thiệp cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đường vào thành bụng:\u003C\u002Fstrong> Phổ biến nhất là đường rạch ngang trên xương vệ (Pfannenstiel hoặc Joel-Cohen), tôn trọng thẩm mỹ và hạn chế tối đa tổn thương thần kinh cảm giác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rạch đoạn dưới tử cung:\u003C\u002Fstrong> Rạch ngang hình vòng cung khoảng 2 cm ở đoạn dưới tử cung, sau đó dùng ngón tay hoặc kéo tách rộng sang hai bên nhằm tránh làm rách bó mạch tử cung ở hai góc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sổ thai và xổ nhau:\u003C\u002Fstrong> Nhẹ nhàng đỡ đầu thai nhi qua vết rạch, hút sạch dịch nhớt đường thở, kẹp cắt dây rốn; xổ nhau bằng phương pháp kéo dây rốn có kiểm soát kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAm%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} Oxytocin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi tử cung và thành bụng:\u003C\u002Fstrong> Khâu phục hồi cơ tử cung một hoặc hai lớp bằng chỉ tiêu chậm (Vicryl\u002FPDS), đóng phúc mạc và khâu phục hồi thành bụng từng lớp giải phẫu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biến Chứng Sau Mổ Và Quản Lý Sẹo Mổ Cũ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù kỹ thuật ngày càng an toàn, mổ lấy thai vẫn tiềm ẩn các nguy cơ ngoại khoa cao hơn sinh ngả âm đạo tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng ngắn hạn:\u003C\u002Fstrong> Băng huyết sau sinh do đờ tử cung hoặc rách góc vết mổ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20v%E1%BA%BFt%20m%E1%BB%95%22%7D}}, viêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1c%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}, tổn thương bàng quang hoặc niệu quản và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ quả dài hạn:\u003C\u002Fstrong> Khuyết sẹo mổ lấy thai (Isthmocele), thai bám vết mổ cũ, phổ bệnh lý nhau cài răng lược (Placenta Accreta Spectrum - PAS) và nguy cơ nứt vỡ tử cung trong các lần mang thai kế tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Phẫu thuật lấy thai","Cesarean section \u002F C-section","Phẫu thuật lấy thai là can thiệp ngoại khoa sản khoa nhằm đưa thai nhi, nhau thai và màng ối ra ngoài qua một đường rạch ở thành bụng và cơ tử cung khi sinh ngả âm đạo không khả thi hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng của mẹ và con.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Eyi, Mollamahmutoglu (2019). An analysis of the high cesarean section rates in Turkey by Robson classification. The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine. doi:10.1080\u002F14767058.2019.1670806","An analysis of the high cesarean section rates in Turkey by Robson classification","Eyi, Mollamahmutoglu","The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine",2019,"10.1080\u002F14767058.2019.1670806",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":27,"doi":33,"url":10},"Topçu, Özel, Üstün (2019). Identifying strategies to reduce cesarean section rates by using Robson ten-group classification. The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine. doi:10.1080\u002F14767058.2019.1670792","Identifying strategies to reduce cesarean section rates by using Robson ten-group classification","Topçu, Özel, Üstün","10.1080\u002F14767058.2019.1670792",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Winn, Winn (2021). Cesarean section and vaginal birth after cesarean section. Clinical Maternal-Fetal Medicine Online. doi:10.1201\u002F9781003222590-13","Cesarean section and vaginal birth after cesarean section","Winn, Winn","Clinical Maternal-Fetal Medicine Online",2021,"10.1201\u002F9781003222590-13",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Phân loại Robson trong đánh giá tỷ lệ mổ lấy thai là gì?","Hệ thống phân loại 10 nhóm của Robson phân loại sản phụ dựa trên đặc điểm sản khoa (tuổi thai, tiền sử mổ lấy thai, số thai, ngôi thai, khởi phát chuyển dạ), là tiêu chuẩn quốc tế của WHO để giám sát và so sánh tỷ lệ mổ lấy thai giữa các cơ sở y tế.",{"question":46,"answer":47},"Kỹ thuật mổ lấy thai qua đoạn dưới tử cung (Kerr) có ưu điểm gì so với mổ thân tử cung cổ điển?","Rạch ngang đoạn dưới tử cung ít mất máu hơn, dễ khâu phục hồi, giảm nguy cơ dính ruột sau mổ và có tỷ lệ bục sẹo mổ cũ tử cung ở thai kỳ sau thấp hơn đáng kể (dưới 1%).",{"question":49,"answer":50},"Những chỉ định tuyệt đối của phẫu thuật lấy thai gồm những gì?","Chỉ định tuyệt đối bao gồm nhau tiền đạo trung tâm, nhau bong non thể nặng, sa dây rốn khi thai còn sống, ngôi ngang, khung chậu hẹp tuyệt đối và vỡ tử cung đe dọa.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"mổ lấy thai","chậm phát triển","tiêm tĩnh mạch","nhiễm trùng vết mổ","nội mạc tử cung","thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T03:08:51.277+00:00","2026-09-03T03:08:50.812+00:00",242,[70,73,76,79,82,85,95,100,105,108],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":20,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"ma túy","Ma túy: Phân loại dược lý, sinh học thần kinh và điều trị nghiện","Ma túy","drugs and narcotics","Ma túy (narcotics \u002F psychoactive drugs) là các chất tự nhiên hoặc tổng hợp tác động lên hệ thần kinh trung ương làm thay đổi ý thức, cảm xúc, dẫn đến dung nạp, phụ thuộc và rối loạn sử dụng chất gây nghiện mạn tính.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":20,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":101,"definition":104,"discipline":20,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"rivaroxaban","Rivaroxaban là gì? Các công bố khoa học về Rivaroxaban","Rivaroxaban","Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) thuộc nhóm ức chế chọn lọc yếu tố Xa, ngăn chặn chuyển dạng prothrombin thành thrombin để dự phòng và điều trị huyết khối.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đột biến kras","Đột biến kras là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":20,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"thai lạc chỗ","Thai lạc chỗ là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Ectopic pregnancy","Thai lạc chỗ là tình trạng bệnh lý sản khoa cấp cứu khi trứng thụ tinh làm tổ và phát triển ở vị trí ngoài buồng tử cung (chiếm đa số ở vòi tử cung), tiềm ẩn nguy cơ vỡ mạch máu gây xuất huyết nội ồ ạt đe dọa tính mạng người mẹ."]