[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật chỉnh hình":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"relateTopics":65},"phẫu thuật chỉnh hình","Phẫu thuật chỉnh hình là gì? Nguyên tắc AO ASIF, phẫu thuật thay khớp và nội soi khớp","Phẫu thuật chỉnh hình điều trị các bệnh lý và chấn thương cơ xương khớp. Tìm hiểu kỹ thuật thay khớp nhân tạo, nội soi tái tạo dây chằng và phẫu thuật robot định vị.","\u003Cp>\u003Cstrong>Phẫu thuật chỉnh hình\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>orthopedic surgery\u003C\u002Fem>, hay \u003Cem>ngoại chấn thương chỉnh hình\u003C\u002Fem>) là chuyên khoa ngoại khoa chuyên trách việc chẩn đoán, điều trị bảo tồn, phẫu thuật sửa chữa và phục hồi chức năng cho các thương tổn và bệnh lý của toàn bộ hệ thống cơ xương khớp, bao gồm xương, khớp, dây chằng, gân, cơ bắp và các dây thần kinh ngoại biên liên quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phạm vi chuyên môn và các lĩnh vực phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chấn thương chỉnh hình hiện đại đã phát triển thành nhiều phân ngành chuyên sâu đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng tinh vi của xã hội:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương gãy xương (Orthopedic Trauma):\u003C\u002Fstrong> Xử trí các trường hợp gãy xương phức tạp, gãy hở, tổn thương đa chấn thương và các biến chứng chậm liền xương, khớp giả hoặc can lệch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật thay khớp nhân tạo (Arthroplasty):\u003C\u002Fstrong> Thay thế toàn phần hoặc bán phần các khớp bị phá hủy do thoái hóa nặng hoặc hoại tử vô mạch (đặc biệt là thay khớp háng nhân tạo và thay khớp gối nhân tạo).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Y học thể thao và Nội soi khớp (Sports Medicine &amp; Arthroscopy):\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật ít xâm lấn tái tạo dây chằng chéo trước (ACL), cắt lọc khâu sụn chêm khớp gối, khâu chóp xoay khớp vai và điều trị mất vững khớp ở vận động viên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cột sống (Spine Surgery):\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật giải ép và làm cứng cột sống trong thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, cong vẹo cột sống và chấn thương vỡ thân đốt sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉnh hình nhi khoa (Pediatric Orthopedics):\u003C\u002Fstrong> Điều trị các dị tật bẩm sinh cơ xương khớp ở trẻ em như bàn chân khoèo, trật khớp háng bẩm sinh (DDH) và biến dạng chi dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc kết hợp xương sinh học theo chuẩn AO\u002FASIF\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệp hội Nghiên cứu Kết hợp xương Quốc tế (AO\u002FASIF) đã đặt ra các nguyên tắc kinh điển định hình phẫu thuật chỉnh hình hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nắn chỉnh giải phẫu (Anatomical reduction):\u003C\u002Fstrong> Khôi phục lại trục giải phẫu, chiều dài và góc quay bình thường của xương bị gãy, đặc biệt khắt khe đối với gãy xương phạm khớp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cố định cơ học vững chắc (Stable fixation):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các phương tiện cấy ghép nẹp vít khóa (LCP), đinh nội tủy có chốt (interlocking nail) hoặc khung cố định ngoài để bảo đảm sự bất động cơ học cần thiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn nguồn cấp máu (Preservation of blood supply):\u003C\u002Fstrong> Hạn chế tối đa việc bóc tách màng xương và mô mềm xung quanh ổ gãy nhằm bảo vệ mạng lưới vi mạch nuôi dưỡng xương, thúc đẩy liền xương sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vận động chủ động sớm không đau (Early active mobilization):\u003C\u002Fstrong> Tạo điều kiện cho bệnh nhân và các khớp lân cận vận động sớm ngay sau mổ để ngăn ngừa cứng khớp, teo cơ và huyết khối tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu hai cơ chế liền xương trong phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Liền xương trực tiếp (Nguyên phát)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Liền xương gián tiếp (Thứ phát)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ ổn định cơ học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cố định tuyệt đối (không có dịch chuyển vi thể).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cố định tương đối (có biến dạng vi thể đàn hồi nhẹ).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phương tiện kết hợp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nẹp nén ép kéo căng (Compression plate), vít xốp nén.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đinh nội tủy có chốt, nẹp bắc cầu, bó bột.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cơ chế sinh học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái cấu trúc tế bào xương trực tiếp không qua tạo can xương.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo can sụn mềm rồi cốt hóa nội sụn thành can xương cứng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian hồi phục\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chậm hơn nhưng hoàn hảo về giải phẫu mặt khớp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhanh hơn, sức chịu lực cơ học ban đầu vững vàng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Xu hướng công nghệ mới trong ngoại chỉnh hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyên ngành đang tích hợp mạnh mẽ công nghệ cao: Phẫu thuật thay khớp có cánh tay robot dẫn đường (Robotic-assisted surgery) giúp định vị chỏm và ổ cối nhân tạo với độ chính xác đến từng phần mười milimet; công nghệ in 3D sinh học chế tạo các mảnh ghép hợp kim titan xốp cá thể hóa cho các khuyết hổng xương lớn; và vật liệu sinh học kích thích tái tạo xương (BMP-2, tế bào gốc trung mô) mở ra kỷ nguyên mới cho điều trị tổn thương sụn khớp và xương.\u003C\u002Fp>","Phẫu thuật chỉnh hình","orthopedic surgery",[20,21,18],"ngoại chấn thương chỉnh hình","chỉnh hình xương khớp","Phẫu thuật chỉnh hình (ngoại chấn thương chỉnh hình) là chuyên khoa phẫu thuật chuyên chẩn đoán, can thiệp ngoại khoa và phục hồi chức năng các thương tổn và dị tật của hệ thống cơ xương khớp, dây chằng và thần kinh ngoại biên.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Ostrum (1994). Biomechanics in Orthopedic Trauma. Bone Fracture and Fixation.. The Journal of Bone &amp; Joint Surgery.","Biomechanics in Orthopedic Trauma. Bone Fracture and Fixation.","Ostrum","The Journal of Bone &amp; Joint Surgery",1994,"10.2106\u002F00004623-199409000-00025",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Rodriguez (2012). Total Hip Arthroplasty for Salvage of Failed Intertrochanteric Fracture Fixation. Mastering Orthopedic Techniques Total Hip Arthroplasty.","Total Hip Arthroplasty for Salvage of Failed Intertrochanteric Fracture Fixation","Rodriguez, Deshmukh","Mastering Orthopedic Techniques Total Hip Arthroplasty",2012,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11713_33",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":37,"doi":44,"url":10},"Siavashi (2012). Total Hip Arthroplasty After Previous Acetabulum Fracture Surgery. Orthopedic Surgery.","Total Hip Arthroplasty After Previous Acetabulum Fracture Surgery","Siavashi","Orthopedic Surgery","10.5772\u002F33790",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Bốn nguyên tắc kết hợp xương sinh học kinh điển theo chuẩn AO\u002FASIF là gì?","Bao gồm nắn chỉnh giải phẫu chính xác, cố định cơ học vững chắc bằng phương tiện cấy ghép nẹp vít đinh, bảo tồn tối đa mạng vi mạch cấp máu nuôi dưỡng màng xương, và tạo điều kiện vận động chủ động sớm không đau.",{"question":50,"answer":51},"Sự khác biệt giữa hai cơ chế liền xương trực tiếp (nguyên phát) và gián tiếp (thứ phát) là gì?","Liền xương trực tiếp cần cố định tuyệt đối không có biến dạng vi thể, tái cấu trúc xương không qua tạo can; còn liền xương gián tiếp xảy ra khi cố định tương đối đàn hồi, tạo can sụn mềm rồi cốt hóa thành can xương cứng.",{"question":53,"answer":54},"Những tiến bộ công nghệ cao nổi bật đang định hình phẫu thuật chỉnh hình tương lai là gì?","Phẫu thuật có cánh tay robot dẫn đường định vị mặt cắt khớp chính xác dưới milimet, công nghệ in 3D sinh học chế tạo mảnh ghép hợp kim titan cá thể hóa, và ứng dụng tế bào gốc trung mô tái tạo sụn khớp.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-23T13:53:42.170+00:00","2026-09-03T07:15:58.271+00:00",352,[66,69,78,81,84,87,90,96,102,107],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"vẹo cột sống","Vẹo cột sống: Nguyên nhân, phân loại Cobb và phương pháp can thiệp","scoliosis","Vẹo cột sống (scoliosis) là biến dạng cấu trúc ba chiều phức tạp của cột sống, đặc trưng bởi sự lệch vẹo sang một bên trên mặt phẳng trán với góc Cobb từ 10 độ trở lên trên phim chụp X-quang đứng, kèm theo sự xoay trục của thân đốt sống và biến dạng đường cong sinh lý trên mặt phẳng đứng dọc.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá nguy cơ té ngã","Đánh giá nguy cơ té ngã là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ti 6al 4v","Ti 6al 4v là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ti 6al 4v",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"heparin trọng lượng phân tử thấp","Heparin trọng lượng phân tử thấp là gì? Các nghiên cứu",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến thể giải phẫu","Biến thể giải phẫu là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"physiotherapy","Physiotherapy là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Physiotherapy","Physiotherapy \u002F Physical therapy","Physiotherapy (vật lý trị liệu) là một chuyên ngành chăm sóc sức khỏe lâm sàng sử dụng các phương pháp cơ học, vận động trị liệu, nhiệt trị liệu, điện xung, siêu âm trị liệu và giáo dục sức khỏe nhằm phục hồi, duy trì và tối ưu hóa chức năng vận động, giảm đau và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"ghép mô","Ghép mô là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Ghép mô","tissue grafting","Ghép mô là can thiệp ngoại khoa chuyển một cấu trúc mô sống hoặc mô được bảo tồn sinh học từ vị trí hiến tặng sang vị trí tổn khuyết của người nhận nhằm phục hồi tính toàn vẹn cấu trúc và chức năng sinh lý của cơ quan đích.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"khớp háng","Khớp háng là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Hip joint","khớp chỏm cầu hoạt dịch kết nối giữa chỏm xương đùi và ổ cối xương chậu, sở hữu biên độ vận động ba chiều lớn và đóng vai trò chịu tải trọng trung tâm cho hệ vận động của cơ thể người.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"dị hình vách ngăn","Dị hình vách ngăn là gì? Các công bố khoa học về Dị hình vách ngăn","Dị hình vách ngăn","nasal septal deviation","Dị hình vách ngăn (vẹo vách ngăn mũi) là tình trạng dị tật giải phẫu do cấu trúc xương hoặc sụn vách ngăn mũi bị lệch khỏi mặt phẳng đường giữa, gây hẹp hốc mũi, cản trở thông khí đường thở và rối loạn sinh lý xoang."]