[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20gan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật cắt gan":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"6160d4e0-00c7-4131-a0b5-da4a888b3840","An toàn của biện pháp Pringle tạm thời trong phẫu thuật cắt gan xâm lấn tối thiểu ở bệnh nhân ung thư tế bào gan có và không có xơ gan","Safety of intermittent Pringle maneuver during minimally invasive liver resection in patients with hepatocellular carcinoma with and without cirrhosis",[13,14,15],"Santiago A. Ortiz Galindo","Philipp K. Haber","Christian Benzing",10,null,false,"2021-11-17",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00423-021-02361-z","10.1007\u002Fs00423-021-02361-z","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng ngoại khoa đánh giá tính an toàn của nghiệm pháp Pringle ngắt quãng (IPM) trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật cắt gan\u003C\u002Fb> xâm lấn tối thiểu ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Tác giả đo lường lượng máu mất và nồng độ men gan ALT\u002FAST sau mổ. Kết quả chứng minh áp dụng thủ thuật Pringle ngắt quãng giúp kiểm soát mất máu hiệu quả mà không làm suy giảm chức năng gan sau khi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật cắt gan\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"21c0a399-26e3-4fed-9b42-2b9bc238b859","Đặc điểm lâu dài của những người sống sót sau 5 năm sau khi phẫu thuật cắt gan do di căn đại trực tràng","Long-Term Characteristics of 5-Year Survivors After Liver Resection for Colorectal Metastases",[29,30,31],"Kuniya Tanaka","Hiroshi Shimada","Michio Ueda",6,"Annals of Surgical Oncology","2007-01-18",2007,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1245\u002Fs10434-006-9071-3","10.1245\u002Fs10434-006-9071-3","\u003Cp>Nghiên cứu ung thư theo dõi các yếu tố lâm sàng ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót sau 5 năm ở bệnh nhân trải qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật cắt gan\u003C\u002Fb> do di căn ung thư đại trực tràng (colorectal metastases). Tác giả phân tích số lượng khối u, diện cắt an toàn và phác đồ hóa trị để tìm biến số tiên lượng. Kết quả khẳng định chỉ định triệt để bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phẫu thuật cắt gan\u003C\u002Fb> đem lại cơ hội kéo dài sự sống rõ rệt cho bệnh nhân ung thư.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":47,"publishUser":17,"keywords":51,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":18,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":17,"viewCount":63,"relateTopics":64},"phẫu thuật cắt gan","Phẫu thuật cắt gan là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật cắt gan","Phẫu thuật cắt gan, hay còn được gọi là phẫu thuật gan mở, là một quá trình loại bỏ một phần hay toàn bộ gan thông qua việc cắt bỏ mô gan. Phẫu thuật này thường...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Phẫu thuật cắt gan, hay còn được gọi là phẫu thuật gan mở, là một quá trình loại bỏ một phần hay toàn bộ gan thông qua việc cắt bỏ mô gan. Phẫu thuật này thường được tiến hành khi gan bị tổn thương nghiêm trọng, bị nhiễm trùng nặng, hoặc khi có một khối u gan lớn.\\n\\nPhẫu thuật cắt gan có thể được thực hiện bằng cách mở cơ thể, tạo ra một mở cắt ở vùng gan và sau đó loại bỏ gan. Sau khi gan được cắt bỏ, bệnh nhân sẽ được chuyển đến một quá trình cấy nghép gan để thay thế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20gan%22%7D}} bị mất.\\n\\nPhẫu thuật cắt gan là một phẫu thuật phức tạp và chỉ được thực hiện khi không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} nào khác khả quan để điều trị bệnh gan. Sau phẫu thuật, bệnh nhân phải tuân thủ một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20u%E1%BB%91ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20%C4%91%E1%BA%B7c%20bi%E1%BB%87t%22%7D}} để đảm bảo chức năng cơ bản của hệ tiêu hóa và cơ thể được duy trì.\\nPhẫu thuật cắt gan có thể được thực hiện cho nhiều lý do khác nhau, bao gồm:\\n\\n1. Ung thư gan: Phẫu thuật cắt gan có thể được thực hiện để loại bỏ khối u gan. Điều này đặc biệt quan trọng đối với ung thư gan giai đoạn sớm hoặc những người không đủ sức khỏe để chịu quá trình ghép gan.\\n\\n2. Máu lưu thông kém: Khi gan bị tổn thương hoặc bị bức bối tới mức không thể sửa chữa, phẫu thuật cắt gan có thể được áp dụng để loại bỏ phần gan bị tổn thương và khích lệ quá trình tái tạo gan.\\n\\n3. Nhiễm trùng gan: Gan nhiễm trùng nặng có thể yêu cầu phẫu thuật cắt gan để loại bỏ nguồn gốc nhiễm trùng và ngăn chặn sự lan rộng của bệnh.\\n\\n4. Gan tăng kích thước: Một số bệnh nhân bị viêm gan hoặc xơ gan có thể trải qua phẫu thuật cắt gan nếu gan tăng kích thước quá lớn và gây ra các biến chứng.\\n\\nPhẫu thuật cắt gan thường được tiến hành dưới tác dụng của anesthesia toàn thân. Quá trình cắt gan bắt đầu bằng việc tạo một mở cắt dọc hoặc ngang trên vùng gan, dựa vào phần gan cần loại bỏ. Sau đó, các mạch máu tới và đi từ gan sẽ được kẹp lại hoặc cung cấp máu thay thế để duy trì tuần hoàn máu.\\n\\nSau khi quá trình cắt bỏ gan được hoàn tất, bệnh nhân có thể được chuyển đến một quá trình cấy nghép gan (nếu áp dụng) để thay thế chức năng gan bị mất. Sau phẫu thuật, bệnh nhân yêu cầu chăm sóc đặc biệt, bao gồm uống thuốc chống viêm và chống tái xảy ra nhiễm trùng, tuân thủ chế độ ăn uống và giảm stress để giúp gan phục hồi.\\n\\nPhẫu thuật cắt gan có thể mang lại một số hiểu quả lớn đối với những bệnh nhân mắc các bệnh gan nghiêm trọng. Tuy nhiên, quá trình và quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20sau%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} là một quá trình phức tạp và yêu cầu sự chăm sóc bậc nhất từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}.\\n\"}]}",{"id":48,"researcherId":17,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57],"chức năng gan","phương pháp điều trị","chế độ ăn uống","chăm sóc đặc biệt","phục hồi sau phẫu thuật","chuyên gia y tế","PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.585+00:00","2026-09-12T09:11:47.806+00:00","2026-09-12T09:11:47.411+00:00","2026-09-04T13:16:28.378+00:00",425,[65,68,71,74,77,80,83,86,89,98],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":90,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]