[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20gan%20l%E1%BB%9Bn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật cắt gan lớn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"relateTopics":65},"phẫu thuật cắt gan lớn","Phẫu thuật cắt gan lớn: Chỉ định, kỹ thuật và kiểm soát suy gan","Phẫu thuật cắt gan lớn cắt bỏ từ ba phân thùy Couinaud trở lên, đòi hỏi đánh giá nghiêm ngặt thể tích gan còn lại và kỹ thuật kiểm soát mất máu trong mổ.","\u003Cp>Phẫu thuật cắt gan lớn (major hepatectomy) là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ từ ba phân thùy giải phẫu Couinaud của nhu mô gan trở lên (tương đương với việc cắt gan phải, cắt gan trái hoặc cắt gan mở rộng), thường được chỉ định trong điều trị triệt căn ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), ung thư đường mật trong gan, di căn gan từ ung thư đại trực tràng hoặc các tổn thương lành tính kích thước lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại giải phẫu theo danh pháp Brisbane 2000\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuẩn danh pháp phẫu thuật gan quốc tế Brisbane 2000 của Hiệp hội Gan Mật Tụy Quốc tế (IHPBA), phẫu thuật cắt gan được chuẩn hóa dựa trên phân chia phân thùy theo giải phẫu mạch máu của Couinaud (từ phân thùy I đến VIII):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt gan phải (Right hemihepatectomy):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ toàn bộ các phân thùy V, VI, VII và VIII.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt gan trái (Left hemihepatectomy):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ toàn bộ các phân thùy II, III và IV.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt gan phải mở rộng (Right trisectionectomy \u002F Extended right hepatectomy):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ các phân thùy IV, V, VI, VII, VIII (kèm hoặc không kèm phân thùy I).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt gan trái mở rộng (Left trisectionectomy \u002F Extended left hepatectomy):\u003C\u002Fstrong> Cắt bỏ các phân thùy II, III, IV, V và VIII.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá trước mổ và thể tích gan còn lại (FLR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố tiên quyết đảm bảo an toàn cho phẫu thuật cắt gan lớn là thể tích và chất lượng của phần nhu mô gan còn lại trong tương lai (Future Liver Remnant - FLR). Nếu thể tích FLR không đủ, bệnh nhân có nguy cơ cao rơi vào tình trạng suy gan sau mổ (Posthepatectomy Liver Failure - PHLF) dẫn đến tử vong.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiêu chuẩn thể tích FLR tối thiểu được khuyến cáo trên lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gan bình thường (không xơ, không tổn thương chuyển hóa):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ FLR so với tổng thể tích gan tiêu chuẩn tối thiểu là 20% đến 25%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gan thoái hóa mỡ hoặc sau hóa trị kéo dài:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ FLR tối thiểu yêu cầu từ 30% đến 35%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gan xơ hóa hoặc xơ gan Child-Pugh A:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ FLR bắt buộc phải đạt tối thiểu từ 40% đến 50%.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Để tăng thể tích gan còn lại trước phẫu thuật chính, các kỹ thuật can thiệp hiện đại như thuyên tắc tĩnh mạch cửa (Portal Vein Embolization - PVE) hoặc kỹ thuật phẫu thuật chia gan hai thì ALPPS (Associating Liver Partition and Portal vein ligation for Staged hepatectomy) được áp dụng để kích thích phì đại nhanh chóng phân thùy gan lành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật phẫu thuật và kiểm soát huyết động trong mổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý mất máu và bảo tồn chức năng gan là hai nguyên tắc trọng tâm trong phẫu thuật cắt gan lớn. Các chiến lược ngoại khoa hiện đại bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát cuống Glisson:\u003C\u002Fstrong> Phẫu tích chọn lọc cuống Glisson ngoài bao gan hoặc trong nhu mô gan giúp định vị chính xác ranh giới thiếu máu cục bộ trước khi cắt nhu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp kẹp Pringle:\u003C\u002Fstrong> Kẹp tạm thời cuống gan ngắt quãng (thường 15 phút kẹp, 5 phút mở) để giảm lượng máu chảy qua tĩnh mạch cửa và động mạch gan trong lúc phân tách nhu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp (Low CVP):\u003C\u002Fstrong> Duy trì áp lực CVP dưới 5 cmH2O giúp giảm áp lực trong các tĩnh mạch trên gan, giảm đáng kể nguy cơ mất máu ồ ạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị cắt nhu mô chuyên dụng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng dao mổ siêu âm CUSA, dao lưỡng cực LigaSure hoặc dao hàn mạch nước muối cao tần để bộc lộ rõ các nhánh mạch máu và đường mật trước khi kẹp cắt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán suy gan sau cắt gan (PHLF)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhóm Nghiên cứu Phẫu thuật Gan Quốc tế (ISGLS) năm 2011 đã đưa ra định nghĩa chuẩn cho suy gan sau cắt gan: là tình trạng suy giảm khả năng tổng hợp, bài tiết và giải độc của gan, đặc trưng bởi sự gia tăng bilirubin huyết thanh kết hợp với kéo dài thời gian prothrombin (hoặc tăng INR) vào hoặc sau ngày thứ 5 sau mổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mức độ suy gan theo ISGLS được chia làm 3 độ: Độ A (không cần thay đổi phác đồ lâm sàng), Độ B (cần can thiệp điều trị nội khoa hoặc thủ thuật hỗ trợ nhưng không cần hồi sức tích cực chuyên sâu), và Độ C (suy gan nặng kèm suy đa tạng cần hồi sức ICU).\u003C\u002Fp>","Major Hepatectomy",[19,20,21],"cắt gan lớn","cắt thùy gan","major liver resection","Phẫu thuật cắt gan lớn là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ từ ba phân thùy giải phẫu Couinaud trở lên của nhu mô gan, đòi hỏi đánh giá nghiêm ngặt thể tích gan tồn lưu nhằm phòng ngừa suy gan sau mổ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,38],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Vauthey, J. N., Chaoui, A., Do, K. A., Bilimoria, M. M., Fenstermacher, M. J., Charnsangavej, C., ... & Curley, S. A. (2000). Standardized measurement of the future liver remnant prior to extended liver resection: Methodology and clinical associations. Surgery, 127(5), 512-519.","Standardized measurement of the future liver remnant prior to extended liver resection: Methodology and clinical associations","J. N. Vauthey, A. Chaoui, K. A. Do, et al.","Surgery",2000,"10.1067\u002Fmsy.2000.105294",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":36,"doi":37,"url":10},"Rahbari, N. N., Garden, O. J., Padbury, R., Brooke-Smith, M., Crawford, M., Adam, R., ... & Weitz, J. (2011). Posthepatectomy liver failure: a definition and grading by the International Study Group of Liver Surgery (ISGLS). Surgery, 149(5), 713-724.","Posthepatectomy liver failure: a definition and grading by the International Study Group of Liver Surgery (ISGLS)","N. N. Rahbari, O. J. Garden, R. Padbury, et al.",2011,"10.1016\u002Fj.surg.2010.10.001",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Schnitzbauer, A. A., Lang, S. A., Goessmann, H., Nadalin, S., Baumgart, J., Farkas, S. A., ... & Schlitt, H. J. (2012). Right portal vein ligation combined with in situ splitting induces rapid left lateral lobe hypertrophy enabling shortened staging in ALPPS. Annals of Surgery, 255(3), 405-414.","Right portal vein ligation combined with in situ splitting induces rapid left lateral lobe hypertrophy enabling shortened staging in ALPPS","A. A. Schnitzbauer, S. A. Lang, H. Goessmann, et al.","Annals of Surgery",2012,"10.1097\u002FSLA.0b013e31824856f5",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Phẫu thuật cắt gan lớn được định nghĩa như thế nào?","Theo danh pháp quốc tế Brisbane 2000, phẫu thuật cắt gan lớn là quy trình phẫu thuật cắt bỏ từ 3 phân thùy giải phẫu Couinaud trở lên, bao gồm cắt gan phải, cắt gan trái hoặc cắt gan mở rộng.",{"question":50,"answer":51},"Tại sao việc đo thể tích gan còn lại (FLR) lại quan trọng trước khi mổ?","Đo thể tích FLR giúp dự đoán khả năng bù trừ chức năng của gan sau mổ. Nếu phần gan còn lại quá nhỏ (dưới 20-25% ở gan lành hoặc dưới 40% ở gan xơ), bệnh nhân sẽ có nguy cơ cao bị suy gan cấp dẫn đến tử vong.",{"question":53,"answer":54},"Kỹ thuật ALPPS là gì và được áp dụng khi nào?","ALPPS là kỹ thuật phẫu thuật cắt gan hai thì kết hợp thắt tĩnh mạch cửa và chia nhu mô gan tại chỗ, giúp kích thích phần gan lành còn lại phì đại nhanh chóng trong vòng 1-2 tuần để đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u thì hai.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:59.253+00:00","2026-08-28T16:14:05.879+00:00",324,[66,75,80,85,91,96,102,108,113,118],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"hepatocellular carcinoma","Hepatocellular carcinoma là gì? Các công bố khoa học về Hepatocellular carcinoma","Hepatocellular carcinoma (HCC)","Hepatocellular carcinoma là thể ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất, khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan (hepatocyte), thường xuất hiện trên nền tảng bệnh gan mạn tính, xơ gan do viêm gan virus B, C hoặc nhiễm độc rượu.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":119,"definition":121,"discipline":23,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]