[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20%E1%BB%95%20b%E1%BB%A5ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phẫu thuật ổ bụng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":61,"relateTopics":62},"phẫu thuật ổ bụng","Phẫu thuật ổ bụng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Phẫu thuật ổ bụng (Abdominal surgery \u002F Laparotomy): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phẫu thuật ổ bụng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Abdominal surgery \u002F Laparotomy\u003C\u002Fem>) là một can thiệp ngoại khoa xâm lấn can thiệp trực tiếp vào khoang phúc mạc nhằm chẩn đoán, điều trị hoặc phục hồi các thương tổn giải phẫu và bệnh lý của các cơ quan nội tạng trong ổ bụng, bao gồm cả phương pháp mổ mở kinh điển (laparotomy) và phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu (laparoscopy).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân Loại Tiếp Cận Ngoại Khoa Ổ Bụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên phương thức mở khoang phúc mạc, phẫu thuật ổ bụng được phân chia thành hai trường phái chính với chỉ định lâm sàng rõ ràng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kỹ thuật tiếp cận\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định ưu tiên\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm &amp; Hạn chế\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phẫu thuật mổ mở (Laparotomy)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường rạch lớn qua thành bụng (đường giữa trên\u002Fdưới rốn, đường dưới sườn Kocher, đường McBurney)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cấp cứu chấn thương bụng kín sốc mất máu, viêm phúc mạc phân, khối u ác tính xâm lấn rộng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bộc lộ trường phẫu thuật tối đa, kiểm soát mạch máu nhanh; vết mổ đau nhiều, nguy cơ dính ruột và thoát vị thành bụng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phẫu thuật nội soi (Laparoscopy)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bơm CO2 tạo khoang phẫu thuật (áp lực 10–14 mmHg), đưa camera và dụng cụ qua các cổng trocar\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt ruột thừa, cắt túi mật, cắt đại tràng, khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày tá tràng, thoát vị bẹn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sang chấn tối thiểu, ít đau sau mổ, phục hồi nhanh, tính thẩm mỹ cao; chi phí trang thiết bị cao, giới hạn trong trường hợp viêm dính phức tạp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phẫu thuật robot (Robotic-assisted)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thống robot phẫu thuật (như Da Vinci) với cổ tay dụng cụ xoay 7 bậc tự do và hình ảnh 3D phóng đại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật cắt trực tràng bảo tồn cơ thắt, phẫu thuật tạo hình van dạ dày trào ngược, cắt khối u sau phúc mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ chính xác vi phẫu cực cao, khử rung tay phẫu thuật viên; chi phí rất đắt đỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy Trình Chu Phẫu Và Chiến Lược Phục Hồi Nhanh (ERAS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chăm sóc chu phẫu hiện đại đã chuyển dịch hoàn toàn từ quan niệm truyền thống sang ứng dụng Giao thức Tăng cường Phục hồi Sau Phẫu thuật (Enhanced Recovery After Surgery - ERAS):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tiền phẫu:\u003C\u002Fstrong> Tối ưu hóa dinh dưỡng, ngưng hút thuốc và rượu bia tối thiểu 4 tuần trước mổ; không sử dụng thuốc nhuận tràng rửa ruột đại trà gây mất nước; cho phép uống nước chứa carbohydrate 2 giờ trước khi gây mê.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn trong phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng liệu pháp bù dịch hướng mục tiêu (Goal-Directed Fluid Therapy - GDFT) qua theo dõi biến thiên thể tích nhát bóp (SVV) để tránh quá tải dịch gây phù nề miệng nối ruột; duy trì thân nhiệt chuẩn trên 36°C; kháng sinh dự phòng tiêm trước rạch da 30–60 phút.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn hậu phẫu:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát đau đa mô thức hạn chế opioid (gây tê ngoài màng cứng, gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng - TAP block); rút sớm ống sonde dạ dày và ống thông tiểu ngay sau tỉnh mê; cho bệnh nhân ngồi dậy vận động và uống nước sau 4–6 giờ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Biến Chứng Ngoại Khoa Cốt Lõi Và Xử Trí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo dõi sát sao sau mổ bụng giúp phát hiện và can thiệp kịp thời các biến chứng đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Biến chứng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Căn nguyên bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phương thức chẩn đoán &amp; Can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rò bục miệng nối (Anastomotic leak)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiếu máu nuôi mô mép cắt, căng miệng nối, suy dinh dưỡng hoặc nhiễm khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sốt cao, đau bụng tăng, dẫn lưu ra dịch mật\u002Fphân, CT ổ bụng có khí tự do quanh miệng nối; cần mổ lại rửa sạch và làm hậu môn nhân tạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tắc ruột cơ học do dính (ASBO)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dải dính xơ hóa phúc mạc sau phẫu thuật làm gập hoặc nghẹt quai ruột non\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau bụng cơn, nôn mửa, bí trung đại tiện, X-quang bụng có mức nước - hơi; điều trị bảo tồn bằng hút ngắt quãng dạ dày hoặc mổ gỡ dính khi có hoại tử ruột\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hội chứng khoang bụng (ACS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phù nề tạng ruột, tụ máu lớn đẩy áp lực trong ổ bụng (IAP) &gt; 20 mmHg kèm suy thận\u002Fsuy hô hấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo áp lực ổ bụng gián tiếp qua bàng quang; mở bụng giảm áp khẩn cấp và phủ thành bụng tạm thời bằng kỹ thuật túi Bogota hoặc VAC\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Phẫu thuật ổ bụng","Abdominal surgery \u002F Laparotomy","Phẫu thuật ổ bụng là một can thiệp ngoại khoa xâm lấn can thiệp trực tiếp vào khoang phúc mạc nhằm chẩn đoán, điều trị hoặc phục hồi các thương tổn giải phẫu và bệnh lý của các cơ quan nội tạng trong ổ bụng, bao gồm cả phương pháp mổ mở kinh điển (laparotomy) và phẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu (laparoscopy).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Sudeep Srivatsav, Agarwal, Jain, Bahadur (2026). Effect of Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) Protocols on Surgical Outcomes in Abdominal Surgeries. International Journal of Science and Research (IJSR). doi:10.21275\u002Fmr26203133735","Effect of Enhanced Recovery After Surgery (ERAS) Protocols on Surgical Outcomes in Abdominal Surgeries","Sudeep Srivatsav, Agarwal, Jain, Bahadur","International Journal of Science and Research (IJSR)",2026,"10.21275\u002Fmr26203133735",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":27,"doi":34,"url":10},"Suliman, Ali, Suliman, Mohammed et al. (2026). Transforming surgical outcomes in conflict zones: A closed-loop audit of ERAS protocols for emergency laparotomy. Current Problems in Surgery. doi:10.1016\u002Fj.cpsurg.2026.101983","Transforming surgical outcomes in conflict zones: A closed-loop audit of ERAS protocols for emergency laparotomy","Suliman, Ali, Suliman, Mohammed et al.","Current Problems in Surgery","10.1016\u002Fj.cpsurg.2026.101983",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Huici-Sanchez, Herranz, Llauradó, Jerez et al. (2023). COMPLICATIONS PRE AND POST IMPLEMENTATION OF THE ERAS (Enhanced Recovery After Surgery) PROTOCOL IN ABDOMINAL AORTIC ANEURYSM SURGERY. Clinical Nutrition ESPEN. doi:10.1016\u002Fj.clnesp.2023.06.081","COMPLICATIONS PRE AND POST IMPLEMENTATION OF THE ERAS (Enhanced Recovery After Surgery) PROTOCOL IN ABDOMINAL AORTIC ANEURYSM SURGERY","Huici-Sanchez, Herranz, Llauradó, Jerez et al.","Clinical Nutrition ESPEN",2023,"10.1016\u002Fj.clnesp.2023.06.081",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Phẫu thuật nội soi ổ bụng có ưu điểm vượt trội nào so với phẫu thuật mổ mở kinh điển?","Phẫu thuật nội soi sử dụng các vết rạch nhỏ (trocar 5–12 mm) giúp giảm thiểu chấn thương mô mềm, ít đau sau mổ, giảm mất máu, phục hồi nhu động ruột sớm hơn, hạ thấp tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ và thoát vị thành bụng, rút ngắn đáng kể thời gian nằm viện.",{"question":47,"answer":48},"Giao thức ERAS (Enhanced Recovery After Surgery) trong phẫu thuật ổ bụng bao gồm những nguyên tắc nào?","ERAS là quy trình phối hợp đa chuyên khoa gồm: tư vấn tiền phẫu chu đáo, không nhịn ăn uống kéo dài (uống nước đường trước mổ 2 giờ), tối ưu hóa bù dịch mục tiêu (GDFT), kiểm soát đau đa mô thức không opioid, rút sớm ống xông dạ dày và dẫn lưu, khuyến khích vận động và ăn sớm qua đường tiêu hóa trong vòng 24 giờ sau mổ.",{"question":50,"answer":51},"Biến chứng sớm nguy hiểm nhất sau phẫu thuật ổ bụng là gì?","Các biến chứng sớm gồm chảy máu trong ổ bụng, bục rò miệng nối tiêu hóa (anastomotic leak) gây viêm phúc mạc toàn thể, nhiễm trùng vết mổ sâu và hội chứng tăng áp lực ổ bụng (ACS) dẫn đến suy đa tạng nếu áp lực trong ổ bụng vượt quá 20 mmHg kèm suy tạng mới xuất hiện.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-11T01:32:15.684+00:00","2026-09-03T04:21:49.356+00:00",351,[63,72,77,82,88,93,98,104,109,115],{"id":64,"title":65,"term":66,"englishTitle":64,"definition":67,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"anesthesia","Anesthesia là gì? Bốn trụ cột gây mê toàn thân, phân loại ASA và an toàn phòng mổ","Anesthesia","Anesthesia (gây mê hồi sức) là chuyên ngành y khoa can thiệp kiểm soát cảm giác đau và phản xạ cơ thể có phục hồi hoàn toàn, tạo điều kiện vô cảm an toàn tuyệt đối cho người bệnh trong phẫu thuật và thủ thuật ngoại khoa.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"candida spp","Candida spp là gì? Khái niệm, đặc điểm và phân loại","Candida spp. \u002F Candida species","Candida spp. là chi vi nấm men lưỡng hình thuộc họ Saccharomycetaceae, thường trú vô hại trên niêm mạc đường tiêu hóa và da người, nhưng có khả năng chuyển dạng sợi nấm xâm lấn và gây bệnh cơ hội khi hệ miễn dịch vật chủ suy yếu.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"nấm candida","Nấm candida là gì? Các công bố khoa học về Nấm candida","Candida","Nấm Candida là một chi nấm men hoại sinh thường trú trên da, niêm mạc miệng, đường tiêu hóa và âm đạo của người khỏe mạnh, có thể chuyển thành tác nhân gây bệnh cơ hội gây nhiễm nấm niêm mạc hoặc nhiễm nấm xâm lấn toàn thân khi miễn dịch suy giảm.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"nhồi máu mạc nối lớn","Nhồi máu mạc nối lớn là gì? Triệu chứng bụng cấp, hình ảnh cắt lớp vi tính CT và điều trị bảo tồn","Nhồi máu mạc nối lớn","omental infarction","Nhồi máu mạc nối lớn là tình trạng hoại tử thiếu máu cục bộ hiếm gặp của mô mỡ mạc nối lớn do tắc mạch tĩnh mạch hoặc xoắn mạc nối, biểu hiện lâm sàng bằng đau bụng cấp dễ nhầm lẫn với viêm ruột thừa cấp.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]