[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%A3n%20x%E1%BA%A1%20quang%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phản xạ quang học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"phản xạ quang học","Phản xạ quang học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phản xạ quang học là hiện tượng ánh sáng quay trở lại môi trường ban đầu khi gặp bề mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất khác nhau. Quá trình này tuân theo định luật cơ bản về góc và mặt phẳng phản xạ, đóng vai trò then chốt trong nhiều ứng dụng quang học và công nghệ hiện đại. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Phản xạ quang học\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Optical reflection\u003C\u002Fem>) là hiện tượng sóng ánh sáng đổi hướng và quay trở lại môi trường truyền sáng ban đầu khi gặp bề mặt phân cách giữa hai môi trường vật chất có chiết suất quang học khác nhau. hiện tượng sóng ánh sáng đổi hướng và quay trở lại môi trường truyền sáng ban đầu khi gặp bề mặt phân cách giữa hai môi trường vật chất có chiết suất quang học khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất Sóng Điện từ và Định luật Phản xạ Cổ điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt vật lý học hiện đại, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} ngang bao gồm vector cường độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript> và vector {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{B}\u003C\u002Fscript> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} vuông góc với nhau và vuông góc với phương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20s%C3%B3ng%22%7D}}. Khi sóng ánh sáng truyền tới mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ranh%20gi%E1%BB%9Bi%22%7D}} phân cách giữa hai môi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} môi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} của sóng tới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} các electron trong nguyên tử của môi trường thứ hai dao động cưỡng bức, bức xạ ra các sóng thứ cấp ngược chiều hợp thành sóng phản xạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng phản xạ tuân theo hai định luật phản xạ hình học cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tia phản xạ nằm hoàn toàn trong mặt phẳng tới (mặt phẳng tạo bởi tia sáng tới và đường pháp tuyến của bề mặt phân cách tại điểm tới).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Góc phản xạ bằng góc tới:\n    \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_r = \\theta_i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n    trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_i\u003C\u002Fscript> là góc hợp bởi tia tới với pháp tuyến, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_r\u003C\u002Fscript> là góc hợp bởi tia phản xạ với pháp tuyến.\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân loại Hình thái Phản xạ Quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc tính nhám bề mặt so với bước sóng ánh sáng tới (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>), phản xạ được phân thành hai dạng thức vật lý chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản xạ gương (Specular Reflection):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi độ gồ ghề của bề mặt nhỏ hơn rất nhiều so với bước sóng ánh sáng (bề mặt nhẵn bóng lý tưởng như gương soi, mặt kim loại đánh bóng, bề mặt thấu kính quang học). Một chùm tia tới song song khi phản xạ vẫn giữ nguyên cấu trúc chùm tia song song xác định, tuân thủ nghiêm ngặt định luật phản xạ và tạo ra ảnh quang học rõ nét của vật thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản xạ khuếch tán (Diffuse Reflection):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra trên các bề mặt gồ ghề thô ráp (như mặt giấy, tường nhà, vải dệt, mặt đất), nơi các vi mấp mô bề mặt có kích thước tương đương hoặc lớn hơn bước sóng ánh sáng. Các vi mặt phẳng nghiêng ngả ngẫu nhiên khiến chùm tia phản xạ bị tán xạ theo mọi hướng trong không gian bán cầu theo định luật Lambert (cường độ sáng phản xạ tỷ lệ thuận với cosin của góc quan sát). Nhờ phản xạ khuếch tán, mắt người có thể nhìn thấy vật thể từ mọi góc độ khác nhau dưới ánh sáng tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Phương trình Fresnel và Năng lượng Sóng Phản xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để định lượng tỷ lệ năng lượng sóng bị phản xạ và truyền qua tại mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_2\u003C\u002Fscript>, Augustin-Jean Fresnel đã thiết lập hệ phương trình Fresnel dựa trên điều kiện biên liên tục của vector điện từ Maxwell. Hệ số biên độ phản xạ phụ thuộc chặt chẽ vào trạng thái phân cực của sóng ánh sáng tới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s\u003C\u002Fscript> (s-polarized \u002F TE mode):\u003C\u002Fstrong> Vector điện trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript> vuông góc với mặt phẳng tới (song song với mặt phẳng phân cách):\n    \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_s = \\frac{n_1 \\cos\\theta_i - n_2 \\cos\\theta_t}{n_1 \\cos\\theta_i + n_2 \\cos\\theta_t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> (p-polarized \u002F TM mode):\u003C\u002Fstrong> Vector điện trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript> nằm hoàn toàn trong mặt phẳng tới:\n    \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_p = \\frac{n_2 \\cos\\theta_i - n_1 \\cos\\theta_t}{n_2 \\cos\\theta_i + n_1 \\cos\\theta_t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_t\u003C\u002Fscript> là góc khúc xạ xác định theo định luật Snell: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1 \\sin\\theta_i = n_2 \\sin\\theta_t\u003C\u002Fscript>. Hệ số phản xạ năng lượng (Reflectance \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript>) tương ứng là bình phương độ lớn của hệ số biên độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R_s = |r_s|^2, \\quad R_p = |r_p|^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở góc tới vuông góc (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_i = 0^\\circ\u003C\u002Fscript>), phản xạ của hai thành phần phân cực trở nên đồng nhất, công thức Fresnel rút gọn về dạng đơn giản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R = \\left( \\frac{n_1 - n_2}{n_1 + n_2} \\right)^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ đối với thủy tinh thông thường (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_2 = 1.5\u003C\u002Fscript>) trong không khí (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1 = 1.0\u003C\u002Fscript>), hệ số phản xạ tại góc tới vuông góc là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R \\approx 4\\%\u003C\u002Fscript> cho mỗi bề mặt tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Góc Brewster và Phân cực do Phản xạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi khảo sát phương trình Fresnel cho thành phần phân cực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript>, tồn tại một góc tới đặc biệt gọi là \u003Cstrong>Góc Brewster\u003C\u002Fstrong> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_B\u003C\u002Fscript>), tại đó tử số của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_p\u003C\u002Fscript> triệt tiêu hoàn toàn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r_p = 0\u003C\u002Fscript>), tức là không có một phần năng lượng phân cực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> nào bị phản xạ. Điều kiện xảy ra góc Brewster thỏa mãn khi tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_B + \\theta_t = 90^\\circ\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tan\\theta_B = \\frac{n_2}{n_1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng này được ứng dụng để chế tạo các bộ phân cực quang học (Brewster window trong buồng cộng hưởng laser khí) hoặc kính râm phân cực (Polarized sunglasses) giúp chặn triệt để ánh sáng chói lóa phản xạ từ mặt đường nhựa hoặc mặt nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng Phản xạ Toàn phần và Sóng Tắt dần (Evanescent Wave)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất quang học chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1 > n_2\u003C\u002Fscript>, ví dụ từ thủy tinh hoặc nước ra không khí), góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới. Khi tăng dần góc tới, góc khúc xạ đạt tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">90^\\circ\u003C\u002Fscript> tại \u003Cstrong>Góc tới hạn phản xạ toàn phần\u003C\u002Fstrong> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_c\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sin\\theta_c = \\frac{n_2}{n_1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi góc tới lớn hơn góc tới hạn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_i > \\theta_c\u003C\u002Fscript>), hiện tượng khúc xạ hoàn toàn biến mất, toàn bộ 100% năng lượng ánh sáng bị phản xạ ngược trở lại môi trường thứ nhất mà không bị suy hao năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, tại ranh giới bề mặt phản xạ toàn phần tồn tại một trường điện từ đặc biệt gọi là \u003Cstrong>sóng tắt dần (Evanescent Wave)\u003C\u002Fstrong>. Sóng này không mang năng lượng truyền sâu vào môi trường thứ hai mà biên độ điện trường của nó suy giảm theo hàm mũ cực nhanh theo khoảng cách tính từ bề mặt phân cách (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E(z) = E_0 e^{-z \u002F d_p}\u003C\u002Fscript> với độ sâu xâm nhập \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d_p\u003C\u002Fscript> chỉ vào khoảng vài trăm nanomet). Sóng tắt dần là nền tảng cốt lõi của công nghệ cảm biến sinh học Cộng hưởng Plasmon Bề mặt (Surface Plasmon Resonance - SPR) và kính hiển vi huỳnh quang phản xạ toàn phần nội (TIRF).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Công nghệ Quang học Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cáp sợi quang viễn thông (Optical Fibers):\u003C\u002Fstrong> Hoạt động dựa trên nguyên lý phản xạ toàn phần liên tục tại mặt phân cách giữa lõi sợi (core, chiết suất cao) và lớp vỏ bọc (cladding, chiết suất thấp), cho phép truyền dẫn tín hiệu internet quang tốc độ terabit\u002Fgiây qua hàng nghìn kilômét xuyên đại dương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp phủ chống phản xạ đa lớp (Anti-Reflective Coatings - AR):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hiện tượng giao thoa triệt tiêu của sóng phản xạ từ các lớp màng mỏng điện môi có bề dày quang học bằng 1\u002F4 bước sóng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n d = \\lambda \u002F 4\u003C\u002Fscript>), triệt tiêu phản xạ trên bề mặt thấu kính máy ảnh, mắt kính và pin năng lượng mặt trời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gương phản xạ Bragg phân tán (DBR) và Gương siêu phản xạ Laser:\u003C\u002Fstrong> Cấu tạo từ các cặp lớp điện môi chiết suất cao\u002Fthấp xếp xen kẽ định kỳ, tạo ra hệ số phản xạ đạt tới 99.999% dùng trong các bộ cộng hưởng laser công suất cao và đồng hồ nguyên tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ nghiệm phản xạ và Ellipsometry:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật phân tích quang học đo góc phân cực và độ phản xạ biên độ để xác định chính xác độ dày (đến cấp độ angstrom) và chiết suất phức của các màng mỏng bán dẫn trong sản xuất vi mạch bán dẫn silicon.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tán sắc, Phản xạ Màng mỏng và Giao thoa Ánh sáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi ánh sáng chiếu tới một lớp màng mỏng trong suốt (như màng xà phòng, vết dầu loang trên mặt nước hoặc lớp phủ oxit kim loại mỏng trên bề mặt kính), chùm tia sáng bị phản xạ tại cả hai mặt phân cách: mặt trước (mặt phân cách không khí - màng mỏng) và mặt sau (mặt phân cách màng mỏng - môi trường đế). Hai chùm tia phản xạ này kết hợp và giao thoa với nhau, tạo nên các vân giao thoa màu sắc sặc sỡ biến đổi theo góc nhìn và độ dày của màng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu quang trình giữa hai tia phản xạ được xác định theo hệ thức giao thoa màng mỏng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta = 2 n d \\cos\\theta_t + \\frac{\\lambda}{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> lần lượt là chiết suất và độ dày hình học của lớp màng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_t\u003C\u002Fscript> là góc khúc xạ trong màng, và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\lambda}{2}\u003C\u002Fscript> xuất hiện do sự nhảy pha một góc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\pi\u003C\u002Fscript> (nửa bước sóng) khi ánh sáng phản xạ từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_{\\text{trước}} \u003C n_{\\text{sau}}\u003C\u002Fscript>). Điều kiện cực đại giao thoa (tăng cường phản xạ ánh sáng) thỏa mãn khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta = m \\lambda\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> là số nguyên), trong khi điều kiện cực tiểu giao thoa (triệt tiêu phản xạ) thỏa mãn khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta = (m + \\frac{1}{2})\\lambda\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản xạ trên Bề mặt Kim loại và Chiết suất Phức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với môi trường điện môi trong suốt, kim loại chứa nồng độ electron tự do dẫn điện rất cao. Khi sóng điện từ chiếu tới bề mặt kim loại, điện trường kích thích các electron tự do dao động tạo ra dòng điện cảm ứng cực mạnh triệt tiêu điện trường bên trong kim loại, phản xạ lại hầu như toàn bộ năng lượng tới (hệ số phản xạ của bạc và nhôm đạt trên 95-98% trong dải khả kiến và hồng ngoại).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phản xạ trên kim loại được mô tả toán học thông qua khái niệm chiết suất phức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tilde{n} = n + i \\kappa\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là chiết suất thực và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> là hệ số tắt dần (extinction coefficient). Hệ số phản xạ vuông góc của bề mặt kim loại trong chân không được tính theo phương trình Fresnel mở rộng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R = \\frac{(n - 1)^2 + \\kappa^2}{(n + 1)^2 + \\kappa^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> rất lớn của các kim loại quý như vàng, bạc và nhôm, chúng trở thành vật liệu tráng gương quang học lý tưởng trong các kính thiên văn không gian và quang phổ kế hồng ngoại hiện đại.\u003C\u002Fp>","Phản xạ quang học","Optical reflection","Phản xạ quang học (Optical reflection) là hiện tượng sóng ánh sáng đổi hướng và quay trở lại môi trường truyền sáng ban đầu khi gặp bề mặt phân cách giữa hai môi trường vật chất có chiết suất quang học khác nhau.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Siegman (2008). Optics with Gain: Fresnel Reflection, Lenserf Reflection, and Evanescent Waveguide Gain. Frontiers in Optics 2008\u002FLaser Science XXIV\u002FPlasmonics and Metamaterials\u002FOptical Fabrication and Testing.","Optics with Gain: Fresnel Reflection, Lenserf Reflection, and Evanescent Waveguide Gain","Siegman","Frontiers in Optics 2008\u002FLaser Science XXIV\u002FPlasmonics and Metamaterials\u002FOptical Fabrication and Testing",2008,"10.1364\u002Ffio.2008.jwa26",{"citationText":30,"title":31,"authors":25,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Siegman (2010). Fresnel Reflection, Lenserf Reflection and Evanescent Gain. Optics and Photonics News.","Fresnel Reflection, Lenserf Reflection and Evanescent Gain","Optics and Photonics News",2010,"10.1364\u002Fopn.21.1.000038",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Iwata, Kashima (1996). Fresnel Reflection Optical Waveguide Memory for Optical Network Management. Optical Fiber Sensors.","Fresnel Reflection Optical Waveguide Memory for Optical Network Management","Iwata, Kashima","Optical Fiber Sensors",1996,"10.1364\u002Fofs.1996.th342",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là gì?","Ánh sáng phải truyền từ môi trường có chiết suất cao sang môi trường có chiết suất thấp hơn (n1 > n2) và góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần (theta_i >= arcsin(n2\u002Fn1)).",{"question":47,"answer":48},"Tại sao tại góc Brewster tia phản xạ bị phân cực thẳng hoàn toàn?","Tại góc Brewster, góc giữa tia phản xạ và tia khúc xạ bằng 90 độ; khi đó các lưỡng cực điện trong môi trường dao động song song với phương tia phản xạ không thể phát xạ sóng điện từ theo phương dọc trục của chúng, làm thành phần phân cực p bị triệt tiêu hoàn toàn.",{"question":50,"answer":51},"Sóng tắt dần (Evanescent wave) trong phản xạ toàn phần được ứng dụng vào công nghệ nào?","Sóng tắt dần có biên độ suy giảm theo hàm mũ chỉ vài trăm nanomet sát bề mặt phân cách, là nền tảng cốt lõi của cảm biến sinh học cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) và kính hiển vi huỳnh quang phản xạ toàn phần nội (TIRF).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"ánh sáng","sóng điện từ","điện trường","cảm ứng","dao động","truyền sóng","ranh giới","trường điện","trường điện từ","kích thích",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:39.591+00:00","2026-09-11T11:12:13.238+00:00","2025-05-30T08:39:44.396+00:00","2026-09-11T11:12:12.856+00:00",294,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":66,"title":105,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ"]