[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%A3n%20x%E1%BA%A1%20h{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phản xạ h":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"phản xạ h","Phản xạ H là gì? Điện sinh lý Hoffmann và cung phản xạ tủy","Tìm hiểu Phản xạ H (Hoffmann's reflex): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Phản xạ H\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hoffmann's reflex\u003C\u002Fem>) là (phản xạ Hoffmann) là phản xạ đơn synapse được kích thích bằng điện thế nhân tạo qua da lên dây thần kinh cảm giác Ia và ghi nhận điện cơ tại cơ tương ứng, phản ánh tính hưng phấn của nơ-ron vận động tủy sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Lịch sử khám phá và bản chất điện sinh lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản xạ H được nhà sinh lý học người Đức Paul Hoffmann mô tả lần đầu tiên vào năm 1918. Về bản chất sinh lý học, phản xạ H là sự tương đương điện sinh lý học của phản xạ căng cơ (phản xạ gân xương), nhưng có một sự khác biệt cốt lõi: phản xạ gân xương cổ điển được khởi phát bởi kích thích cơ học gõ vào gân làm căng thoi cơ, trong khi phản xạ H được khởi phát bằng kích thích xung điện nhân tạo tác động thẳng lên các sợi thần kinh cảm giác hướng tâm đường kính lớn (nhóm sợi Ia) mà bỏ qua vai trò cơ học của thoi cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ đặc tính này, phản xạ H cho phép các nhà sinh lý thần kinh đo lường trực tiếp độ nhạy cảm và tính hưng phấn của nhóm nơ-ron vận động alpha (alpha motor neuron pool) tại sừng trước tủy sống mà không bị nhiễu bởi độ đàn hồi của cơ hay độ nhạy cơ học của thoi suốt cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Cấu trúc cung phản xạ monosynaptic và cơ chế lan truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cung phản xạ H điển hình được khảo sát tại dây thần kinh chày và cơ dép (soleus muscle):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích hướng tâm:\u003C\u002Fstrong> Điện cực kích thích đặt tại hõm khoeo phát ra một xung điện ngắn (thường từ 0,5 đến 1,0 mili giây). Do sợi thần kinh cảm giác Ia có đường kính lớn và bao myelin dày hơn sợi vận động alpha, chúng có ngưỡng kích thích điện thấp hơn và bị khử cực trước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn truyền tủy sống:\u003C\u002Fstrong> Xung động thần kinh truyền nhanh theo sợi cảm giác Ia vào sừng sau tủy sống qua rễ sau thắt lưng cùng (chủ yếu là mức rễ S1).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiếp hợp monosynaptic:\u003C\u002Fstrong> Tận cùng sợi Ia tạo synapse kích thích trực tiếp (đơn synapse) lên thân của nơ-ron vận động alpha ở sừng trước tủy sống, giải phóng chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} glutamate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn truyền ly tâm và đáp ứng cơ:\u003C\u002Fstrong> Nơ-ron vận động alpha phát xung, dẫn truyền điện thế hoạt động ly tâm theo sợi trục ra rễ trước, qua dây thần kinh chày đến khớp nối thần kinh cơ của cơ dép, tạo nên một sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần gọi là sóng H (H-wave).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thời gian trễ tiềm tàng (latency) của sóng H ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} bình thường dao động từ 28 đến 34 mili giây, phản ánh toàn bộ quãng đường dẫn truyền hai chiều từ hõm khoeo lên tủy sống và quay trở lại cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>3. Đường cong tuyển mộ sóng H và sóng M (Recruitment Curve)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi tăng dần cường độ kích thích điện từ mức dưới ngưỡng đến mức tối đa, diễn tiến của sóng H và sóng M bộc lộ mối tương tác điện học đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mức cường độ kích thích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đáp ứng điện cơ ghi nhận\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế sinh lý học chi phối\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dưới ngưỡng vận động (Thấp)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ xuất hiện sóng H đơn độc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ có sợi cảm giác Ia bị kích hoạt do có ngưỡng kích thích thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cường độ trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sóng H đạt đỉnh cực đại (Hmax), bắt đầu xuất hiện sóng M\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợi vận động alpha bắt đầu bị khử cực trực tiếp tạo sóng M\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cường độ cực đại (Tối đa)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sóng M đạt cực đại (Mmax), sóng H suy giảm dần rồi biến mất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xung động ly tâm ngược chiều (antidromic) trên sợi alpha va chạm và triệt tiêu xung phản xạ H\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Hiện tượng sóng H biến mất khi sóng M đạt cực đại được giải thích bằng cơ chế va chạm xung động (antidromic collision): khi dòng điện kích thích cực đại khử cực toàn bộ sợi trục vận động alpha, xung động truyền ngược chiều về tủy sống sẽ va chạm trực diện với xung phản xạ xuôi dòng xuất phát từ thân nơ-ron, khiến hai điện thế triệt tiêu lẫn nhau tại sợi trục.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>4. Tỷ số Hmax\u002FMmax và các thông số đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tỷ số biên độ cực đại của sóng H so với sóng M (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_{\\max}\u002FM_{\\max}\u003C\u002Fscript>) là thông số tiêu chuẩn vàng để định lượng mức độ hưng phấn của nơ-ron vận động tủy sống. Sóng Mmax đại diện cho sự huy động toàn bộ số lượng đơn vị vận động của cơ, do đó tỷ số này thể hiện tỷ lệ phần trăm nơ-ron vận động có thể được kích hoạt qua cung phản xạ đơn synapse.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người bình thường khỏe mạnh trong trạng thái thả lỏng nghỉ ngơi, tỷ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_{\\max}\u002FM_{\\max}\u003C\u002Fscript> của cơ dép thường nằm trong khoảng từ 0,5 đến 0,7 (tức 50% đến 70%). Sự thay đổi tỷ số này mang ý nghĩa chẩn đoán bệnh lý quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tỷ số:\u003C\u002Fstrong> Gặp trong hội chứng tổn thương nơ-ron vận động trên (tổn thương bó tháp, co cứng sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20bi%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} hoặc chấn thương tủy) do mất các cơ chế ức chế tiền synapse từ các trung tâm thần kinh cấp cao truyền xuống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tỷ số hoặc mất sóng:\u003C\u002Fstrong> Gặp trong các bệnh lý tổn thương thần kinh ngoại biên, bệnh lý rễ hoặc đứt rễ thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Ứng dụng lâm sàng trong thăm dò chức năng thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật ghi phản xạ H là một công cụ không thể thiếu trong chuyên khoa điện cơ và chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} cơ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán bệnh lý rễ thần kinh thắt lưng cùng S1:\u003C\u002Fstrong> Phản xạ H của cơ dép là xét nghiệm điện sinh lý nhạy nhất để xác định tổn thương rễ S1 do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20%C4%91%C4%A9a%20%C4%91%E1%BB%87m%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%22%7D}} L5-S1. Khi rễ S1 bị chèn ép, sóng H ở bên tổn thương sẽ bị kéo dài thời gian tiềm tàng (chênh lệch &gt; 1,5 mili giây so với bên lành) hoặc giảm biên độ rõ rệt (&gt; 50%).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện bệnh đa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ngo%E1%BA%A1i%20bi%C3%AAn%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Giúp chẩn đoán sớm hội chứng Guillain-Barré ở giai đoạn tối cấp khi các thông số dẫn truyền vận động thông thường còn trong giới hạn bình thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu khoa học vận động và phục hồi chức năng:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát sự ức chế hồi quy (Renshaw cell inhibition), ức chế tương hỗ (reciprocal inhibition) và đánh giá hiệu quả của các bài tập trị liệu thần kinh cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Phản xạ H","Hoffmann's reflex",[20,21,18,22],"phản xạ Hoffmann","phản xạ H","H-reflex","Phản xạ H (phản xạ Hoffmann) là phản xạ đơn synapse được kích thích bằng điện thế nhân tạo qua da lên dây thần kinh cảm giác Ia và ghi nhận điện cơ tại cơ tương ứng, phản ánh tính hưng phấn của nơ-ron vận động tủy sống.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Makii (2005). Suppression of abnormally increased excitability of monosynaptic spinal reflex arcs by riluzole. Neurophysiology.","Suppression of abnormally increased excitability of monosynaptic spinal reflex arcs by riluzole","Makii, Rodinskii","Neurophysiology",2005,"10.1007\u002Fs11062-006-0012-3",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Hunt (1955). TEMPORAL FLUCTUATION IN EXCITABILITY OF SPINAL MOTONEURONS AND ITS INFLUENCE ON MONOSYNAPTIC REFLEX RESPONSE. The Journal of General Physiology.","TEMPORAL FLUCTUATION IN EXCITABILITY OF SPINAL MOTONEURONS AND ITS INFLUENCE ON MONOSYNAPTIC REFLEX RESPONSE","Hunt","The Journal of General Physiology",1955,"10.1085\u002Fjgp.38.6.801",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Schieppati (1987). The Hoffmann reflex: A means of assessing spinal reflex excitability and its descending control in man. Progress in Neurobiology.","The Hoffmann reflex: A means of assessing spinal reflex excitability and its descending control in man","Schieppati","Progress in Neurobiology",1987,"10.1016\u002F0301-0082(87)90007-4",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Điểm khác biệt căn bản giữa phản xạ H và phản xạ gân xương cơ học là gì?","Phản xạ gân xương bắt đầu bằng gõ búa căng thoi cơ, còn phản xạ H dùng kích thích điện trực tiếp lên sợi cảm giác Ia bỏ qua thoi cơ.",{"question":52,"answer":53},"Tỷ số Hmax\u002FMmax trong đo điện cơ phản ánh điều gì?","Phản ánh tỷ lệ phần trăm nơ-ron vận động tủy sống có thể huy động được, giúp định lượng độ hưng phấn nơ-ron và mức độ co cứng tháp.",{"question":55,"answer":56},"Tại sao sóng H biến mất khi cường độ kích thích đạt mức tối đa (sóng Mmax)?","Do xung động ly tâm ngược chiều (antidromic) truyền trên sợi alpha va chạm trực diện và triệt tiêu xung phản xạ H xuôi chiều.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"dẫn truyền thần kinh","người trưởng thành","tai biến mạch máu não","chức năng thần kinh","thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng","dây thần kinh ngoại biên",6,false,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.033+00:00","2026-09-05T03:23:29.601+00:00","2026-09-04T08:11:48.823+00:00",416,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid "]