[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%A3n%20v%E1%BB%87{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%E1%BA%A3n%20v%E1%BB%87":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"phản vệ","Phản vệ","Phản vệ là một thuật ngữ trong môn bóng đá, nó ám chỉ vị trí và nhiệm vụ của những cầu thủ trong đội hình phòng ngự để ngăn chặn đối thủ ghi bàn. Phản vệ chủ yế...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phản vệ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Anaphylaxis\u003C\u002Fem>) là phản ứng quá mẫn dị ứng toàn thân cấp tính, tiến triển nhanh và có khả năng đe dọa tính mạng tử vong trong vài phút do sự giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học từ tế bào mast và bạch cầu ái kiềm vào hệ tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản vệ là một cấp cứu y khoa tối khẩn cấp đòi hỏi nhân viên y tế và cộng đồng phải nhận diện tức thời và xử trí cấp cứu chính xác ngay từ những giây phút đầu tiên. Bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc dùng thuốc cấp cứu đầu tay có thể dẫn đến suy hô hấp cấp, tụt huyết áp trụy mạch (sốc phản vệ), ngừng tuần hoàn và tổn thương não không hồi phục hoặc tử vong.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Căn nguyên dị nguyên thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản vệ có thể kích hoạt bởi bất kỳ dị nguyên nào khi cơ thể đã được mẫn cảm trước đó hoặc qua các cơ chế không qua trung gian miễn dịch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc và dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Là nguyên nhân hàng đầu gây sốc phản vệ ở người lớn trong bệnh viện. Các nhóm thuốc phổ biến gồm kháng sinh nhóm beta-lactam (penicillin, ampicillin, cephalosporin), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20vi%C3%AAm%20kh%C3%B4ng%20steroid%22%7D}} (NSAID), thuốc giãn cơ trong gây mê, thuốc cản quang chứa iod và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thức ăn:\u003C\u002Fstrong> Là nguyên nhân phổ biến nhất gây phản vệ ở trẻ em và cộng đồng ngoài bệnh viện. Các dị nguyên thực phẩm điển hình gồm: lạc (đậu phộng), các loại hạt cây (hạt điều, óc chó), hải sản giáp xác (tôm, cua), cá biển, sữa bò, trứng và đậu nành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nọc độc côn trùng đốt:\u003C\u002Fstrong> Ong mật, ong vò vẽ, ong bắp cày và kiến lửa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mủ cao su tự nhiên (Latex):\u003C\u002Fstrong> Gặp ở nhân viên y tế hoặc bệnh nhân phẫu thuật nhiều lần tiếp xúc với găng tay y tế cao su.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các yếu tố vật lý:\u003C\u002Fstrong> Phản vệ do gắng sức (thường kích hoạt sau ăn một loại thực phẩm cụ thể rồi vận động nặng) hoặc phản vệ do lạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh miễn dịch học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về cơ chế miễn dịch, phản vệ được phân làm hai con đường chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản vệ qua trung gian kháng thể IgE (Dị ứng týp I theo Gell và Coombs):\u003C\u002Fstrong> Đây là cơ chế kinh điển phổ biến nhất. Ở lần tiếp xúc đầu tiên với dị nguyên, hệ miễn dịch sản sinh kháng thể IgE đặc hiệu; các phân tử IgE này gắn cố định vào thụ thể có ái lực cao \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Fc\\epsilon RI\u003C\u002Fscript> trên bề mặt tế bào mast (dưỡng bào) tại các mô và bạch cầu ái kiềm (basophil) trong máu. Khi tái tiếp xúc với dị nguyên, dị nguyên gắn bắc cầu (cross-linking) giữa hai phân tử IgE kế cận, kích hoạt quá trình khử hạt (degranulation) bùng nổ, giải phóng ngay lập tức các chất trung gian hóa học dự trữ sẵn (histamin, tryptase, chymase, heparin) và khởi động quá trình tổng hợp các chất trung gian lipid mới (leukotriene C4\u002FD4, prostaglandin D2, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu - PAF). Các chất này gây giãn tiểu động mạch hệ thống, tăng tính thấm thành mạch nghiêm trọng gây thoát huyết tương, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20th%E1%BA%AFt%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} và tăng tiết dịch nhầy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản vệ không qua trung gian IgE (trước đây gọi là phản ứng dạng phản vệ - anaphylactoid reaction):\u003C\u002Fstrong> Dị nguyên kích hoạt trực tiếp tế bào mast khử hạt không qua IgE (như thuốc cản quang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} cao, thuốc phiện opioid, vancomycin gây hội chứng Red Man); hoặc thông qua hoạt hóa dòng thác bổ thể tạo ra các phản vệ tố (anaphylatoxin C3a, C5a). Biểu hiện lâm sàng và mức độ nguy hiểm đe dọa tính mạng của hai cơ chế là hoàn toàn giống nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng theo Tổ chức Dị ứng Thế giới (WAO)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán phản vệ mang tính chất lâm sàng thuần túy, không được chờ đợi kết quả xét nghiệm. Theo hướng dẫn cập nhật của Tổ chức Dị ứng Thế giới (WAO 2020), phản vệ được chẩn đoán xác định khi thỏa mãn một trong hai bệnh cảnh lâm sàng sau xuất hiện đột ngột (trong vài phút đến vài giờ):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh cảnh 1:\u003C\u002Fstrong> Khởi phát cấp tính các triệu chứng ở da, niêm mạc (mày đay toàn thân, ngứa, đỏ da, phù môi, phù lưỡi, phù mi mắt) VÀ có ít nhất một trong hai dấu hiệu sau:\n  \u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Triệu chứng hô hấp:\u003C\u002Fem> Khó thở, thở rít thanh quản, thở khò khè, co thắt phế quản, giảm chỉ số bão hòa oxy máu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SpO_2 \u003C 92\\%\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Triệu chứng tim mạch:\u003C\u002Fem> Tụt huyết áp hoặc các dấu hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cơ quan đích (ngất, choáng váng, mất ý thức, đại tiểu tiện không tự chủ).\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh cảnh 2:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện đột ngột tụt huyết áp hoặc co thắt phế quản hoặc tắc nghẽn thanh quản sau khi tiếp xúc với một dị nguyên đã biết hoặc rất nghi ngờ đối với bệnh nhân đó, ngay cả khi hoàn toàn KHÔNG có biểu hiện tổn thương da niêm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phác đồ cấp cứu hồi sức với Adrenaline tiêm bắp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Adrenaline (Epinephrine) là thuốc thiết yếu duy nhất, sống còn, không có chống chỉ định tuyệt đối trong cấp cứu phản vệ.\u003C\u002Fstrong> Mọi hướng dẫn y khoa quốc tế và Thông tư 51\u002F2017\u002FTT-BYT của Bộ Y tế Việt Nam đều nhấn mạnh việc tiêm bắp Adrenaline ngay lập tức ngay khi phát hiện phản vệ từ độ II trở lên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" style=\"border-collapse:collapse; width:100%;\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr style=\"background-color:#f2f2f2;\">\n\u003Cth>Bước cấp cứu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hành động y tế cụ thể\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>1. Ngừng tiếp xúc dị nguyên\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngay lập tức ngừng truyền dịch\u002Fthuốc nghi ngờ, tháo bỏ dây truyền, gạt ngòi ong đốt (không bóp nặn).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>2. Tiêm bắp Adrenaline 1:1000\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vị trí: Mặt trước - ngoài 1\u002F3 giữa đùi.\u003Cbr>Liều: Người lớn: 0.5 mL (tương đương 0.5 mg); Trẻ em: 0.01 mg\u002Fkg (tối đa 0.3 mg).\u003Cbr>Lặp lại: Sau mỗi 5-10 phút nếu huyết áp chưa phục hồi hoặc khó thở chưa thuyên giảm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>3. Tư thế bệnh nhân\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đặt bệnh nhân nằm ngửa bằng phẳng, nâng cao hai chân (tư thế Trendelenburg) để tăng tuần hoàn hồi lưu về tim. Nếu khó thở nhiều hoặc nôn ói: nằm nghiêng an toàn hoặc đầu cao nhẹ. Tuyệt đối không cho bệnh nhân đứng dậy hoặc ngồi đột ngột vì có thể gây ngừng tim do hội chứng tim rỗng (empty ventricle).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>4. Hỗ trợ hô hấp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thở oxy qua mặt nạ dòng cao 6-10 lít\u002Fphút. Chuẩn bị sẵn sàng đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu nếu phù nề thanh quản nặng đe dọa nghẹt thở.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>5. Thiết lập đường truyền tĩnh mạch\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiết lập nhanh 2 đường truyền tĩnh mạch kim to (16G hoặc 18G). Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch tinh thể đẳng trương (Natri clorid 0.9% hoặc Ringer lactat): 1-2 lít cho người lớn (hoặc 20 mL\u002Fkg cho trẻ em) trong 10-20 phút đầu để bù lại lượng thể tích lòng mạch bị giãn và thoát dịch.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thuốc phối hợp thứ hai và theo dõi phản vệ hai pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi đã kiểm soát các dấu hiệu sinh tồn bằng Adrenaline và truyền dịch, các thuốc bậc hai được sử dụng hỗ trợ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc kháng histamin:\u003C\u002Fstrong> Phối hợp thuốc kháng thụ thể H1 (Diphenhydramine, Promethazine tiêm bắp\u002Ftĩnh mạch) và thuốc kháng H2 (Ranitidine, Famotidine) giúp giảm ngứa, mày đay và phù mạch. Lưu ý: Thuốc kháng histamin không cứu sống bệnh nhân và không ngăn ngừa được tụt huyết áp hay co thắt thanh quản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Corticosteroid:\u003C\u002Fstrong> Methylprednisolone (1-2 mg\u002Fkg) hoặc Hydrocortisone tiêm tĩnh mạch. Corticosteroid khởi phát tác dụng chậm (sau 4-6 giờ), có vai trò ngăn ngừa phản ứng viêm muộn và phản vệ hai pha.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khí dung thuốc giãn phế quản:\u003C\u002Fstrong> Salbutamol khí dung kết hợp Ipratropium nếu có co thắt phế quản dai dẳng không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20ho%C3%A0n%20to%C3%A0n%22%7D}} với adrenaline tiêm bắp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Glucagon:\u003C\u002Fstrong> Dành cho bệnh nhân phản vệ đang điều trị thuốc chẹn beta giao cảm (beta-blockers) bị tụt huyết áp kháng trị với adrenaline.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Phản vệ hai pha (Biphasic anaphylaxis):\u003C\u002Fstrong> Là hiện tượng tái phát các triệu chứng phản vệ toàn thân sau khi đợt cấp tính ban đầu đã hồi phục hoàn toàn, xảy ra mà không có sự tái tiếp xúc với dị nguyên. Thời gian xuất hiện thường từ 1 đến 72 giờ sau cơn phản vệ ban đầu (trung bình 8-10 giờ). Do đó, quy chuẩn y khoa bắt buộc phải lưu bệnh nhân theo dõi tại phòng cấp cứu tối thiểu 12 đến 24 giờ sau khi huyết áp và hô hấp đã ổn định hoàn toàn.\u003C\u002Fp>","Anaphylaxis","Phản vệ là phản ứng quá mẫn toàn thân cấp tính, nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng ngay lập tức, khởi phát nhanh chóng sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"['Kemp', 'Lockey', 'Simons', 'on behalf of the World Allergy Organization ad hoc Committee on Epinephrine in Anaphylaxis'] (2008). Epinephrine: the drug of choice for anaphylaxis. A statement of the World Allergy Organization. Allergy.","Epinephrine: the drug of choice for anaphylaxis. A statement of the World Allergy Organization","['Kemp', 'Lockey', 'Simons', 'on behalf of the World Allergy Organization ad hoc Committee on Epinephrine in Anaphylaxis']","Allergy",2008,"10.1111\u002Fj.1398-9995.2008.01733.x",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"['Simons', 'Simons'] (2010). Epinephrine (Adrenaline) in Anaphylaxis. Chemical Immunology and Allergy.","Epinephrine (Adrenaline) in Anaphylaxis","['Simons', 'Simons']","Chemical Immunology and Allergy",2010,"10.1159\u002F000315954",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"['Goodall'] (2018). Guideline review: Epinephrine use in anaphylaxis (AAP guideline 2017). Archives of disease in childhood - Education &amp; practice edition.","Guideline review: Epinephrine use in anaphylaxis (AAP guideline 2017)","['Goodall']","Archives of disease in childhood - Education &amp; practice edition",2018,"10.1136\u002Farchdischild-2017-314592",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Vì sao adrenaline (epinephrine) là thuốc thiết yếu duy nhất phải tiêm bắp ngay khi có dấu hiệu phản vệ?","Adrenaline tác động đồng thời lên các thụ thể giao cảm: kích thích thụ thể alpha-1 gây co mạch ngoại biên làm tăng huyết áp và giảm phù nề thanh quản; kích thích thụ thể beta-1 tăng sức bóp cơ tim; và kích thích thụ thể beta-2 làm giãn cơ trơn phế quản, đồng thời ức chế trực tiếp sự giải phóng tiếp theo của histamin và leukotriene từ tế bào mast.",{"question":47,"answer":48},"Vị trí và liều tiêm bắp adrenaline chuẩn cho người lớn trong cấp cứu phản vệ là gì?","Vị trí tiêm bắp tối ưu là mặt trước-ngoài 1\u002F3 giữa đùi (cơ rộng ngoài) do mạng lưới mạch máu phong phú giúp thuốc hấp thu nhanh nhất. Liều chuẩn cho người lớn là 0.5 mg adrenaline dung dịch 1:1000 (1 mg\u002FmL) tiêm bắp, có thể lặp lại sau mỗi 5-15 phút nếu triệu chứng chưa cải thiện.",{"question":50,"answer":51},"Phản vệ hai pha (biphasic anaphylaxis) là gì và cần theo dõi bệnh nhân trong bao lâu?","Phản vệ hai pha là hiện tượng các triệu chứng phản vệ tái phát sau khi đợt cấp tính ban đầu đã được xử trí thuyên giảm hoàn toàn mà không có sự tái tiếp xúc với dị nguyên, thường xuất hiện từ 1 đến 72 giờ sau (trung bình 8-10 giờ). Do đó, mọi bệnh nhân phản vệ cần được theo dõi tại cơ sở y tế tối thiểu 12 đến 24 giờ.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"thuốc chống viêm không steroid","kháng thể đơn dòng","co thắt phế quản","áp lực thẩm thấu","rối loạn chức năng","đáp ứng hoàn toàn",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-12T18:09:32.808+00:00","2026-09-12T18:09:32.420+00:00",241,[71,82,87,92,96,104,109,114,120,125],{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":93,"definition":95,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":97,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"nomogram","Nomogram là gì? Cấu trúc, kiểm chuẩn và ứng dụng y học","Nomogram là một công cụ tính toán đồ họa hai chiều biểu diễn trực quan các phương trình hồi quy đa biến phức tạp thành các thang điểm tuyến tính đơn giản, cho phép tính toán nhanh xác suất cá thể hóa của một biến cố lâm sàng cụ thể.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"kỹ thuật pcr","Kỹ thuật PCR: Nguyên lý, động học và ứng dụng phân tử","polymerase chain reaction","Kỹ thuật PCR là phương pháp sinh học phân tử in vitro được sử dụng để khuếch đại theo hàm số mũ một đoạn trình tự DNA mục tiêu xác định thông qua các chu kỳ luân nhiệt lặp lại với enzyme polymerase chịu nhiệt.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"biến đổi gen","Biến đổi gen là gì? Công nghệ DNA tái tổ hợp, GMO và CRISPR-Cas9","Biến đổi gen","genetic modification","Biến đổi gen là công nghệ thao tác trực tiếp trên vật chất di truyền của sinh vật nhằm thay đổi kiểu hình hoặc tạo ra những đặc tính sinh học mong muốn.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"nhiễm trùng huyết","Nhiễm trùng huyết","Sepsis","Nhiễm trùng huyết (Sepsis) là rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do đáp ứng mất điều hòa của vật chủ đối with tình trạng nhiễm trùng gây ra, được xác định lâm sàng khi điểm số SOFA (Sequential Organ Failure Assessment) tăng từ 2 điểm trở lên.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"giải độc","Giải độc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Detoxification","Giải độc là quá trình sinh học hoặc can thiệp y khoa nhằm chuyển hóa, bất hoạt hoặc đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh ra khỏi cơ thể sinh vật."]