[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%A3n%20h%E1%BB%93i%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phản hồi xã hội":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"96f759c7-37f3-416b-b584-293be69642b4","Các kích thích phản hồi xã hội và phi xã hội dẫn đến mức độ tương đương về học tập phần thưởng và đáp ứng phần thưởng trong một nhiệm vụ phần thưởng xác suất trực tuyến","Social and non-social feedback stimuli lead to comparable levels of reward learning and reward responsiveness in an online probabilistic reward task",[13,14,15],"Uta Sailer","Franz Wurm","Daniela M. Pfabigan",3,null,false,"2023-10-16",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3758\u002Fs13428-023-02255-6","10.3758\u002Fs13428-023-02255-6","\u003Cp>Thực nghiệm tâm lý học đối chiếu tác động của kích thích (\u003Ci>stimuli\u003C\u002Fi>) và học tập có thưởng (\u003Ci>reward learning\u003C\u002Fi>) khi tiếp nhận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phản hồi xã hội\u003C\u002Fb> qua nét mặt so với tín hiệu phi xã hội. \u003Cb>Kết quả đo đạc\u003C\u002Fb> cho thấy hai hình thức phản hồi mang lại tốc độ lĩnh hội tương đương nhau trong các tác vụ có điều kiện. Báo cáo làm rõ cơ chế nhận thức xã hội dù bối cảnh trên máy tính chưa phản ánh toàn diện tương tác thực tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"3520bf0d-ac6f-4ed1-9264-0e41e8870767","Cung cấp phản hồi chuẩn mực xã hội cho các phòng khám đa khoa đang gia tăng kê đơn kháng sinh: một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng quy mô quốc gia","Provision of social-norms feedback to general practices whose antibiotic prescribing is increasing: a national randomized controlled trial",[29,30,31],"Natalie Gold","Michael Ratajczak","Anna Sallis",8,"Journal of Public Health","2021-12-27",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10389-021-01645-4","10.1007\u002Fs10389-021-01645-4","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đánh giá tác động can thiệp bằng thư \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phản hồi xã hội\u003C\u002Fb> về chuẩn mực cộng đồng gửi tới các bác sĩ có tỷ lệ kê đơn kháng sinh (\u003Ci>antibiotic prescribing\u003C\u002Fi>) cao nhất tại Anh. \u003Cb>Dữ liệu đối chứng\u003C\u002Fb> chỉ ra việc gửi phản hồi thông báo thực trạng kê đơn giúp giảm 3,3% số lượng kháng sinh cấp phát ngoài chỉ định. Can thiệp mang lại hiệu quả chi phí cao dù cần tiến hành nhắc nhở định kỳ để duy trì kết quả bền vững.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":90,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":106,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":17,"viewCount":109,"relateTopics":110},"phản hồi xã hội","Phản hồi xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phản hồi xã hội là thông tin phản ánh và đánh giá từ môi trường xã hội hoặc người khác gửi đến một cá nhân hoặc tổ chức về hành vi và kết quả của họ. ","\u003Ch2>Định nghĩa phản hồi xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Phản hồi xã hội\u003C\u002Fstrong> (social feedback) là phản hồi xã hội là thông tin phản ánh và đánh giá từ môi trường xã hội hoặc người khác gửi đến một cá nhân hoặc tổ chức về hành vi và kết quả của họ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo nghiên cứu của Fiveable, phản hồi xã hội đóng vai trò cốt lõi trong quá trình xã hội hóa, duy trì chuẩn mực và điều tiết tương tác giữa các chủ thể xã hội. Khái niệm này được nghiên cứu rộng rãi trong các lĩnh vực xã hội học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}} và truyền thông học.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flibrary.fiveable.me\u002Fkey-terms\u002Fsocial-psychology\u002Fsocial-feedback\" target=\"_blank\">Fiveable - Social Feedback\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phản hồi xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhản hồi xã hội có thể phân loại theo nhiều tiêu chí, bao gồm nội dung, hình thức và mục đích. Phân loại phổ biến nhất gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản hồi tích cực:\u003C\u002Fstrong> củng cố hành vi xã hội mong muốn (lời khen, phần thưởng, sự tán dương)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản hồi tiêu cực:\u003C\u002Fstrong> răn đe, điều chỉnh hành vi không phù hợp (phê bình, phạt, phản đối)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản hồi trung lập:\u003C\u002Fstrong> không thiên về khen hoặc chê, chỉ cung cấp thông tin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, phản hồi có thể là trực tiếp (ngay lập tức, rõ ràng) hoặc gián tiếp (ẩn dụ, trì hoãn), và có thể đến từ cá nhân, nhóm nhỏ hoặc xã hội đại chúng (social media).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của phản hồi xã hội trong quá trình xã hội hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhản hồi xã hội là công cụ cơ bản giúp cá nhân tiếp thu chuẩn mực và giá trị xã hội. Trong lý thuyết của George Herbert Mead và Charles Horton Cooley, khái niệm “self” được hình thành thông qua phản hồi từ người khác – gọi là “looking-glass self”.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrẻ em hình thành bản sắc cá nhân qua phản ứng từ người lớn. Người trưởng thành điều chỉnh hành vi theo các khuôn mẫu xã hội dựa trên phản ứng của đồng nghiệp, gia đình hoặc cộng đồng. Theo Lesley University, quá trình này diễn ra qua ba bước:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Hình dung cách người khác nhìn nhận mình\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình dung đánh giá của người khác về mình\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển cảm xúc và phản ứng dựa trên đánh giá đó\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flesley.edu\u002Farticle\u002Fperception-is-reality-the-looking-glass-self\" target=\"_blank\">Lesley University - The Looking-Glass Self\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản hồi xã hội trong môi trường kỹ thuật số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong môi trường mạng xã hội, phản hồi xã hội diễn ra ở tốc độ cao và phạm vi rộng. Các dạng như lượt thích (likes), chia sẻ (shares), bình luận (comments) và emoji là hình thức phản hồi xã hội số hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo nghiên cứu của G2, phản hồi xã hội trực tuyến ảnh hưởng mạnh đến tâm trạng, lòng tự trọng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}}, đặc biệt ở nhóm vị thành niên. Điều này đặt ra vấn đề về sức khỏe tâm lý và tác động lan truyền xã hội.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.g2.com\u002Fglossary\u002Fsocial-feedback-definition\" target=\"_blank\">G2 - Social Feedback Definition\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hình thức phản hồi xã hội trên mạng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thích\u002FKhông thích (likes\u002Fdislikes)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá sao (star ratings)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bình luận (comments)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chia sẻ (shares)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng cảm xúc (emojis)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phản hồi xã hội và điều chỉnh hành vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhản hồi xã hội đóng vai trò then chốt trong việc điều chỉnh hành vi cá nhân theo các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BA%A9n%20m%E1%BB%B1c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}. Dưới góc nhìn hành vi học, phản hồi tích cực làm tăng xác suất tái diễn hành vi, trong khi phản hồi tiêu cực góp phần hạn chế các hành vi không mong muốn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, lời khen từ cộng đồng khi ai đó tham gia tình nguyện có thể khuyến khích người đó tiếp tục duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20t%C3%ADch%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}. Ngược lại, sự chỉ trích công khai có thể khiến một cá nhân điều chỉnh lại cách cư xử trong môi trường công sở. Mô hình điều kiện hóa xã hội học này được thể hiện đơn giản qua công thức:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(h|R) = \\frac{e^{R(h)}}{\\sum_{j} e^{R(h_j)}}\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(h|R)\u003C\u002Fscript> là xác suất lựa chọn hành vi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> khi có phản hồi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R(h)\u003C\u002Fscript>, phản ánh mức độ củng cố xã hội mà hành vi đó nhận được.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột bảng so sánh tác động hành vi theo loại phản hồi:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại phản hồi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ xã hội\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tích cực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng cường hành vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Người dùng được nhiều lượt like sau khi chia sẻ ý tưởng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tiêu cực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạn chế hành vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bị chỉ trích vì phát ngôn gây tranh cãi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Trung lập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không thay đổi hành vi đáng kể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thông báo hệ thống không cá nhân hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản hồi xã hội và bản sắc cá nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBản sắc cá nhân (personal identity) không hình thành biệt lập mà là kết quả tích lũy của các phản hồi từ môi trường xã hội. Trong lý thuyết “self-categorization” của Tajfel và Turner, phản hồi xã hội góp phần củng cố vai trò nhóm và niềm tin bản thân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi phản ứng từ người khác – dù là ánh mắt, bình luận, hay sự thờ ơ – đều là tín hiệu góp phần định hình cái nhìn của cá nhân về chính mình. Đặc biệt trong giai đoạn trưởng thành, các phản hồi xã hội có thể ảnh hưởng đến cảm giác giá trị, lòng tự trọng và định hướng hành vi dài hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số biểu hiện của phản hồi xã hội ảnh hưởng đến bản sắc cá nhân:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phản hồi tích cực về kỹ năng làm tăng cảm giác tự hiệu quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phê bình công khai lặp lại làm giảm lòng tin bản thân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản hồi nhóm giúp cá nhân xác định vai trò xã hội của mình\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản hồi xã hội trong giáo dục và tổ chức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong giáo dục, phản hồi xã hội được xem là yếu tố then chốt giúp học sinh – sinh viên điều chỉnh cách học, cải thiện tư duy và xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20n%E1%BB%99i%20t%E1%BA%A1i%22%7D}}. Khái niệm “formative feedback” (phản hồi tạo hình) cho rằng phản hồi phải cụ thể, kịp thời và mang tính định hướng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong tổ chức, phản hồi xã hội đóng vai trò trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20h%C3%B3a%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và quản lý nhân sự. Theo nghiên cứu từ Harvard Business Review, môi trường có phản hồi tích cực thường tạo ra nhân sự gắn kết và hiệu suất cao hơn đáng kể.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhbr.org\u002F2019\u002F03\u002Fthe-feedback-fallacy\" target=\"_blank\">HBR – The Feedback Fallacy\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh hiệu quả giữa các loại phản hồi trong môi trường tổ chức:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại phản hồi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ tác động đến hiệu suất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác động đến tâm lý\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phản hồi tích cực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng động lực, giảm stress\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phản hồi tiêu cực xây dựng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình – cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể gây áp lực nhẹ nhưng thúc đẩy cải tiến\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phản hồi chỉ trích nặng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ gây tổn thương, giảm hiệu suất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động tiêu cực và phản ứng cảm xúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông phải mọi phản hồi xã hội đều mang tính tích cực. Trong một số trường hợp, đặc biệt là trên môi trường số, phản hồi tiêu cực hoặc bắt nạt ảo (cyberbullying) có thể gây ra hệ quả tâm lý nghiêm trọng như trầm cảm, lo âu xã hội hoặc tự cô lập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo báo cáo từ Center for Humane Technology, phản hồi tức thời từ mạng xã hội có thể kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20c%E1%BA%A3m%20x%C3%BAc%22%7D}} mãnh liệt, đặc biệt khi cá nhân bị tấn công công khai. Điều này đòi hỏi cần có các công cụ lọc phản hồi độc hại, giới hạn bình luận và giáo dục nhận thức phản hồi.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.humanetech.com\u002F\" target=\"_blank\">Center for Humane Technology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chiến lược để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20thi%E1%BB%83u%20t%C3%A1c%20h%E1%BA%A1i%22%7D}} phản hồi tiêu cực:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế UX hạn chế tương tác tiêu cực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cung cấp công cụ ẩn\u002Fbáo cáo phản hồi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giáo dục người dùng về kỹ năng truyền thông phản xạ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản hồi xã hội trong nghiên cứu xã hội học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhản hồi xã hội là trọng tâm của nhiều hướng nghiên cứu xã hội học hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực phân tích mạng, học máy xã hội (social ML), và hành vi tập thể. Mô hình phản hồi được ứng dụng để dự đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}}, lan truyền thông tin và sự hình thành dư luận.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mô hình toán học như “Sentiment Feedback Loops” và “Behavioral Reinforcement Networks” đang được triển khai để mô phỏng hệ thống xã hội có phản hồi động. Những mô hình này cũng là nền tảng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} khuyến nghị, kiểm soát lan truyền thông tin sai lệch và thiết kế giao diện tương tác người–máy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hướng nghiên cứu nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích dữ liệu lớn về phản hồi mạng xã hội\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hóa phản ứng xã hội bằng agent-based modeling\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tác động phản hồi đến ý thức chính trị và hành vi bầu cử\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhản hồi xã hội là một công cụ xã hội thiết yếu định hình hành vi, bản sắc và tương tác giữa người với người trong cả không gian thực và không gian số. Nhận thức đúng về cơ chế, loại hình và tác động của phản hồi xã hội giúp cá nhân và tổ chức chủ động xây dựng môi trường giao tiếp lành mạnh và hiệu quả hơn.\n\u003C\u002Fp>","social feedback",[49,50],"phản hồi từ cộng đồng","tương tác xã hội","Phản hồi xã hội là thông tin phản ánh và đánh giá từ môi trường xã hội hoặc người khác gửi đến một cá nhân hoặc tổ chức về hành vi và kết quả của họ.","SOCIAL_SCIENCES",[54,62,69],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":61},"Dingyloudi, et al. (2018). Just plain peers across social networks: Peer-feedback networks nested in personal and academic networks in higher education. Learning, Culture and Social Interaction.","Just plain peers across social networks: Peer-feedback networks nested in personal and academic networks in higher education","Dingyloudi Filitsa, Strijbos Jan-Willem","Learning, Culture and Social Interaction",2018,"10.1016\u002Fj.lcsi.2018.02.002","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.lcsi.2018.02.002",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":58,"year":66,"doi":67,"url":68},"He, et al. (2026). Sociocultural influences on peer feedback in Chinese EFL classrooms: Trust, anonymity, and emotional safety. Learning, Culture and Social Interaction.","Sociocultural influences on peer feedback in Chinese EFL classrooms: Trust, anonymity, and emotional safety","He Haiyan, Said Noraini, Peter John",2026,"10.1016\u002Fj.lcsi.2026.101028","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.lcsi.2026.101028",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":58,"year":66,"doi":73,"url":74},"Wang, et al. (2026). The anonymity paradox: Navigating face-saving and credibility in Chinese EFL peer feedback practices. Learning, Culture and Social Interaction.","The anonymity paradox: Navigating face-saving and credibility in Chinese EFL peer feedback practices","Wang Fei, Wang Meng, Wu Deli","10.1016\u002Fj.lcsi.2026.101014","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.lcsi.2026.101014",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Bản chất khoa học và nguyên lý cơ bản của phản hồi xã hội (social feedback) là gì?","Phản hồi xã hội là thông tin phản ánh và đánh giá từ môi trường xã hội hoặc người khác gửi đến một cá nhân hoặc tổ chức về hành vi và kết quả của họ. Khái niệm này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng để mô tả, phân tích và giải thích các hiện tượng thực nghiệm.",{"question":80,"answer":81},"Phản hồi xã hội được ứng dụng thực tiễn trong những lĩnh vực nào?","Phản hồi xã hội được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu thực nghiệm, chẩn đoán, tối ưu hóa quy trình kỹ thuật và đánh giá tác động thực tế.",{"question":83,"answer":84},"Những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả và sự phát triển của phản hồi xã hội là gì?","Bao gồm điều kiện môi trường, phương pháp đo lường phân tích, độ chính xác của công cụ thực nghiệm và sự kết hợp dữ liệu đa nguồn.",{"id":86,"researcherId":17,"name":87,"imageUrl":88},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":86,"researcherId":17,"name":87,"imageUrl":88},[91,92,93,94,95,96,97,98,99,100],"tâm lý học xã hội","hành vi người dùng","chuẩn mực xã hội","hành vi tích cực","động lực nội tại","văn hóa doanh nghiệp","phản ứng cảm xúc","giảm thiểu tác hại","phản ứng cộng đồng","thiết kế hệ thống",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.075+00:00","2026-09-07T06:09:17.053+00:00","2025-06-06T02:17:20.320+00:00","2026-09-07T06:09:16.503+00:00","2026-09-06T11:12:23.874+00:00",373,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"proverbs","Proverbs là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Proverbs",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"văn học trung đại","Văn học trung đại là gì? Các nghiên cứu về Văn học trung đại"]