[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phản ứng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":75,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"phản ứng","Phản ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phản ứng","Phản ứng là quá trình biến đổi hóa học hoặc vật lý, trong đó chất phản ứng chuyển thành sản phẩm mới thông qua tái tổ hợp liên kết. Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình aA + bB → cC + dD, tuân theo định luật bảo toàn khối lượng và năng lượng, cần năng lượng hoạt hóa để khởi động. ","\u003Ch2>Giới thiệu về phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng là quá trình biến đổi trạng thái vật chất hoặc hoá học xảy ra dưới tác động của các điều kiện nhất định, đóng vai trò trung tâm trong nghiên cứu khoa học tự nhiên và công nghệ. Trong khoa học, phản ứng vật lý bao gồm các hiện tượng như pha chuyển (nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ) và quá trình khuếch tán, không làm thay đổi cấu trúc phân tử cơ bản. Phản ứng hóa học liên quan đến tái tổ hợp liên kết giữa các nguyên tử, chuyển từ chất phản ứng (reactants) sang sản phẩm (products) với sự thay đổi thành phần hoá học (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fchemical-reaction\">Britannica – Chemical Reaction\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của phản ứng trong chuyển hoá năng lượng và vật chất thể hiện rõ trong các hệ thống công nghiệp và tự nhiên. Trong cơ thể sống, chuỗi phản ứng sinh hóa tạo ra năng lượng ATP, hỗ trợ mọi hoạt động sống. Trong công nghiệp, phản ứng nhiệt hoá hay xúc tác cho phép sản xuất hàng triệu tấn hoá chất, dược phẩm và vật liệu mỗi năm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính đa dạng của phản ứng giúp chúng ta ứng dụng linh hoạt từ điều chế hoá chất mới đến xử lý môi trường, cung cấp nền tảng cho công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pin%20nhi%C3%AAn%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, lò phản ứng hạt nhân và quá trình đốt nhiên liệu. Nghiên cứu phản ứng không chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng mà còn vào tốc độ, cơ chế và điều kiện tối ưu cho quá trình xảy ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo quan niệm khoa học, phản ứng là quá trình trong đó một hoặc nhiều chất phản ứng (A, B, …) chuyển hoá thành một hoặc nhiều chất sản phẩm (C, D, …) kèm theo sự thay đổi năng lượng. Phản ứng được mô tả chung dưới dạng phương trình:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">aA + bB \\rightarrow cC + dD\u003C\u002Fscript>  \ntrong đó a, b, c, d là hệ số phản ứng tuân theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20lu%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3o%20to%C3%A0n%22%7D}} khối lượng và nguyên tố.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yếu tố kích hoạt bao gồm năng lượng hoạt hoá (activation energy), là mức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%91i%22%7D}} thiểu mà các phân tử phải đạt được để phản ứng xảy ra. Chất xúc tác (catalyst) có khả năng giảm năng lượng hoạt hoá mà không bị tiêu hao, làm tăng tốc độ phản ứng và giữ cho nhiệt động học cân bằng không thay đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất xúc tác có thể là chất xúc tác đồng nhất (homogeneous catalysis) khi ở cùng pha với chất phản ứng hoặc chất xúc tác dị thể (heterogeneous catalysis) khi ở pha khác, chẳng hạn bề mặt kim loại hay oxit kim loại. Trong sinh học, enzyme là chất xúc tác đồng nhất với độ đặc hiệu cao và hoạt tính mạnh mẽ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiupac.org\u002F\">IUPAC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phản ứng hóa học được phân loại theo cơ chế biến đổi liên kết chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng cộng (Addition):\u003C\u002Fstrong> hai hay nhiều chất kết hợp thành sản phẩm duy nhất, ví dụ H₂ + Cl₂ → 2HCl.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng thế (Substitution):\u003C\u002Fstrong> nguyên tử hoặc nhóm thế trong phân tử bị thay thế, ví dụ CH₃Cl + OH⁻ → CH₃OH + Cl⁻.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng tách (Elimination):\u003C\u002Fstrong> một phân tử bị tách thành hai chất, ví dụ CH₃CH₂OH → CH₂=CH₂ + H₂O.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng oxi hóa–khử:\u003C\u002Fstrong> sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20electron%22%7D}} giữa các chất, ví dụ 2Fe²⁺ + ½O₂ + H₂O → 2Fe³⁺ + 2OH⁻.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng axit–bazơ:\u003C\u002Fstrong> truyền proton H⁺ giữa các chất, ví dụ HCl + NH₃ → NH₄Cl.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cùng với đó, còn có phản ứng chuỗi (chain reaction), phản ứng polymer hóa (polymerization) và phản ứng đồng phân hóa (isomerization). Bảng dưới đây tóm tắt một số loại phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại phản ứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương trình điển hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cộng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A + B → AB\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>R–X + Y⁻ → R–Y + X⁻\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tổng hợp dược phẩm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tách\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>AB → A + B\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cracking dầu mỏ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Oxi hóa–khử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Zn + 2H⁺ → Zn²⁺ + H₂\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pin nhiên liệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Axit–bazơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>HA + B → A⁻ + BH⁺\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xử lý nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Động học phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học phản ứng nghiên cứu tốc độ biến đổi nồng độ chất phản ứng và sản phẩm theo thời gian. Định luật tốc độ tổng quát cho phản ứng một chiều A + B → sản phẩm được biểu diễn:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = k[A]^m[B]^n\u003C\u002Fscript>  \nvới k là hằng số tốc độ, m và n lần lượt là bậc phản ứng đối với A và B.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bậc phản ứng tổng thể bằng m + n. Hằng số tốc độ k phụ thuộc nồng độ chất xúc tác và nhiệt độ theo phương trình Arrhenius:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k = A \\exp\\bigl(-\\tfrac{E_a}{RT}\\bigr)\u003C\u002Fscript>  \ntrong đó A là hệ số tiền khai, Eₐ năng lượng hoạt hoá, R hằng số khí lý tưởng và T nhiệt độ tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Bậc phản ứng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương trình tốc độ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>v = k\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không phụ thuộc nồng độ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>v = k[A]\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>nồng độ giảm theo hàm mũ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>v = k[A]^2 hoặc k[A][B]\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>phản ứng va chạm hai phân tử\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Phương pháp xác định cơ chế gồm vẽ đồ thị tốc độ theo nồng độ, đo thời gian bán rã (half-life) và sử dụng đánh dấu đồng vị (isotopic labeling) để theo dõi con đường phân tử. Kết hợp phương pháp thực nghiệm và mô phỏng lý thuyết giúp giải mã cơ chế từng bước phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nhiệt động học phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt động học phản ứng nghiên cứu sự biến đổi năng lượng và tính khả thi của quá trình phản ứng. Định luật Gibbs–Helmholtz cho biết:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ΔG = ΔH - TΔS\u003C\u002Fscript>  \ntrong đó ΔG là biến hóa Gibbs, ΔH là enthalpy và ΔS là entropy. Khi ΔG &lt; 0, phản ứng tự xảy ra, ngược lại cần cung cấp năng lượng từ bên ngoài để khởi động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ số cân bằng hóa học K liên hệ với ΔG theo phương trình:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ΔG° = -RT \\ln K\u003C\u002Fscript>  \nvới R là hằng số khí lý tưởng, T là nhiệt độ (K). Hệ số K &gt; 1 cho thấy quá trình ưu thế về sản phẩm; K &lt; 1 ưu thế về phản ứng chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng nhiệt độ: gia tăng T làm thay đổi ΔG và chuyển dịch cân bằng phản ứng theo phương trình van ’t Hoff.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng áp suất: quan trọng với phản ứng khí, phóng thích hoặc hấp thụ thể tích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng nồng độ và trạng thái vật chất: tham số nhiệt động thay đổi khi pha phản ứng thay đổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế phản ứng mô tả chuỗi bước trung gian từ phản ứng chất đến sản phẩm. Mỗi bước (elementary step) có thể là một va chạm giữa hai phân tử hoặc quá trình phân ly nội phân tử. Trung gian (intermediate) là các phân tử tồn tại ngắn ngủi, không phải sản phẩm cuối cùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lý thuyết va chạm (Collision Theory) cho rằng tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với tần suất va chạm có năng lượng ≥ Eₐ. Lý thuyết chuyển tiếp (Transition State Theory) mở rộng, cho rằng phân tử phải vượt qua trạng thái hoạt hóa (transition state) với năng lượng cực đại để chuyển đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Bước cơ bản\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Số va chạm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>A → B\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân ly\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn phân tử\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>A + B → C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cộng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hai phân tử\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>2A + B → D\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiều phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ba phân tử (ít gặp)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quá trình định lượng cơ chế thường dùng labeling isotope (¹³C, ²H) để xác định nguồn gốc nguyên tử trong sản phẩm và xác nhận đường đi phản ứng. Phổ quang phổ IR, NMR và MS cũng hỗ trợ phát hiện trung gian và bước chuyển tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phản ứng xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xúc tác (catalyst) là chất làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách hạ thấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%22%7D}} mà không bị tiêu hao trong quá trình. Xúc tác đồng nhất (homogeneous) cùng pha với phản ứng chất, ví dụ enzyme trong dung dịch nước. Xúc tác dị thể (heterogeneous) khác pha, thường là bề mặt kim loại hoặc oxit kim loại trong pha rắn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002F\">NCBI\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính của xúc tác được đánh giá qua chỉ số turnover frequency (TOF) – số mol chất phản ứng chuyển thành sản phẩm trên một đơn vị xúc tác mỗi giây. Khả năng tái sinh (regenerability) và độ bền (stability) cũng là tiêu chí quan trọng trong công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ví dụ xúc tác kim loại: Pt, Pd, Rh dùng trong phản ứng hydro hóa và tổng hợp ammonia (phản ứng Haber).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xúc tác enzyme: lipase, peroxidase dùng trong sinh tổng hợp chiral và xử lý sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xúc tác quang: TiO₂ kích hoạt bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} để phân hủy chất ô nhiễm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiupac.org\u002F\">IUPAC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng hóa học và xúc tác là nền tảng cho công nghiệp hóa chất, dược phẩm và vật liệu. Quy trình tổng hợp polystyrene qua phản ứng polymer hóa khởi đầu bằng peroxide tạo ra vật liệu nhựa sử dụng trong bao bì, dụng cụ y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong năng lượng, pin nhiên liệu (fuel cell) dựa trên phản ứng oxi hóa hydro tại cực âm và khử oxy tại cực dương để tạo ra điện năng, hiệu suất cao và không phát thải CO₂. Lò phản ứng hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch uranium tạo nhiệt, sinh ra hơi nước quay tuabin phát điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Quang xúc tác: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%22%7D}}, phân hủy chất hữu cơ độc hại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quá trình nhiệt hóa: crack dầu mỏ thành xăng và nhiên liệu nhẹ hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh học: lên men {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20ethanol%22%7D}}, probiotic, các enzyme công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>An toàn và kiểm soát phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>An toàn trong phản ứng đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ, áp suất và nồng độ chất phản ứng. Thiết kế bình phản ứng (reactor) tuân theo tiêu chuẩn ASME hoặc ISO để chịu áp lực và chống ăn mòn. Cảm biến nhiệt, áp suất và van an toàn là thiết bị bắt buộc (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002F\">OSHA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quản lý rủi ro theo nguyên tắc HAZOP (Hazard and Operability Study) giúp nhận diện kịch bản sự cố và đề xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}}. Hệ thống xử lý khẩn cấp (emergency scrubbers, relief valves) bảo vệ môi trường và con người khỏi khí độc và cháy nổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thiết bị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Cảm biến nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giám sát T\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>IEC 61508\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Van xả an toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm áp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ASME BPVC\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hệ thống scrubber\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại bỏ khí độc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>EPA 40 CFR\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>","Chemical reaction \u002F Chemical process","Phản ứng hóa học là quá trình chuyển đổi giữa các chất, trong đó các liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong chất phản ứng bị phá vỡ và các liên kết mới được hình thành để tạo ra sản phẩm mới có tính chất hóa học khác biệt.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,36],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Laidler KJ. (1996). A glossary of terms used in chemical kinetics, including reaction dynamics (IUPAC Recommendations 1996). Pure and Applied Chemistry, 68(1), 149-192.","A glossary of terms used in chemical kinetics, including reaction dynamics (IUPAC Recommendations 1996)","Laidler KJ","Pure and Applied Chemistry",1996,"10.1351\u002Fpac199668010149","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1351\u002Fpac199668010149",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":10,"url":35},"United States Environmental Protection Agency (EPA). Title 40 of the Code of Federal Regulations: Protection of Environment (40 CFR). Washington, D.C.: U.S. Government Publishing Office.","Title 40 of the Code of Federal Regulations: Protection of Environment (40 CFR)","United States Environmental Protection Agency","Code of Federal Regulations",2020,"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Flaws-regulations\u002Fregulations",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":10,"url":42},"International Electrotechnical Commission (IEC). (2010). IEC 61508: Functional safety of electrical\u002Felectronic\u002Fprogrammable electronic safety-related systems. Geneva: IEC.","IEC 61508: Functional safety of electrical\u002Felectronic\u002Fprogrammable electronic safety-related systems","International Electrotechnical Commission","IEC Standards",2010,"https:\u002F\u002Fwebstore.iec.ch\u002Fpublication\u002F5515",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Dấu hiệu nào giúp nhận biết một phản ứng hóa học đã xảy ra?","Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm sự thay đổi màu sắc, tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt, xuất hiện chất kết tủa, giải phóng chất khí hoặc phát ra ánh sáng.",{"question":48,"answer":49},"Chất xúc tác ảnh hưởng đến phản ứng hóa học như thế nào?","Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng hóa học bằng cách mở ra một cơ chế phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa (Ea) thấp hơn, mà không bị tiêu hao sau phản ứng.",{"question":51,"answer":52},"Thế nào là một phản ứng hóa học thuận nghịch và trạng thái cân bằng?","Phản ứng thuận nghịch là phản ứng diễn ra đồng thời theo hai chiều thuận và nghịch trong cùng điều kiện. Cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch, nồng độ các chất không đổi theo thời gian.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"pin nhiên liệu","định luật bảo toàn","năng lượng tối","chuyển electron","hợp chất hữu cơ","năng lượng hoạt hóa","ánh sáng mặt trời","xử lý nước thải","sản xuất ethanol","biện pháp phòng ngừa",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T02:45:48.381+00:00","2026-09-07T06:08:12.368+00:00","2025-08-07T04:34:46.623+00:00","2026-09-07T06:08:11.994+00:00",266,[78,81,84,87,90,93,96,104,109,119],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":97,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"daucosterol","Daucosterol là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","Daucosterol (beta-sitosteryl glucoside) là một hợp chất phytosterol glycoside tự nhiên phân bố rộng rãi trong nhiều loài thảo dược y học cổ truyền, có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"sinh lý bệnh","Sinh lý bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh lý bệnh","pathophysiology","Sinh lý bệnh (pathophysiology) là môn khoa học y sinh nghiên cứu về các quy luật thay đổi chức năng sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, cơ quan, tế bào trong trạng thái bệnh lý và quá trình phát triển của bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":120,"definition":122,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"voltammetry","Voltammetry là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Voltammetry là nhóm kỹ thuật phân tích điện hóa đo lường cường độ dòng điện sinh ra tại điện cực làm việc như một hàm của thế điện cực biến thiên, dùng để xác định thành phần và nồng độ chất phân tích."]