[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phản ứng xúc tác":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"relateTopics":33},"phản ứng xúc tác","Phản ứng xúc tác là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phản ứng xúc tác là quá trình hóa học trong đó chất xúc tác tương tác tạm thời với chất phản ứng, hình thành phức trung gian và được tái sinh không tiêu hao. Chất xúc tác giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết mà không làm thay đổi cân bằng nhiệt động, cho phép phản ứng diễn ra nhanh hơn hoặc ở điều kiện ôn hòa. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm phản ứng xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng xúc tác là quá trình hóa học trong đó tốc độ phản ứng được gia tăng nhờ sự tham gia của chất xúc tác mà không làm mất đi hay thay đổi lượng chất này về cuối phản ứng. Chất xúc tác tương tác tạm thời với chất phản ứng, hình thành các phức trung gian có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, sau đó giải phóng sản phẩm và tái tạo lại bản thân về trạng thái ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phản ứng xúc tác, cân bằng nhiệt động (năng lượng tự do Gibbs ΔG) của toàn hệ không thay đổi, chỉ năng lượng hoạt hóa E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> được giảm nhờ cơ chế xúc tác. Điều này giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, hoặc cho phép tiến hành ở điều kiện nhẹ hơn so với phản ứng không xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng xúc tác đóng vai trò thiết yếu trong công nghiệp hóa chất, môi trường, dược phẩm và sinh học. Ví dụ, quy trình Haber–Bosch tổng hợp amonia và quy trình Contact sản xuất axit sulfuric đều dựa trên xúc tác kim loại dị thể. Thông tin chi tiết có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.acs.org\u002Fcontent\u002Facs\u002Fen\u002Fcatalysis.html\">ACS Catalysis\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xúc tác đồng thể (homogeneous) là loại chất xúc tác và chất phản ứng cùng pha, thường là dung dịch. Ưu điểm của xúc tác đồng thể nằm ở khả năng phân tán tốt và tính chọn lọc cao, tuy nhiên việc tách xúc tác khỏi sản phẩm thường phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xúc tác dị thể (heterogeneous) bao gồm các hệ rắn-khí, rắn-lỏng hoặc rắn-dung môi. Ưu điểm chính là dễ tách và tái sử dụng, độ bền cơ học và nhiệt cao, tuy nhiên diện tích bề mặt có thể giới hạn và truyền khối chậm hơn xúc tác đồng thể. Nhiều quy trình dầu khí, cracking hay hydro hóa sử dụng xúc tác dị thể trên bề mặt kim loại hoặc oxide.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xúc tác sinh học (enzyme) là protein có cấu trúc ba chiều phức tạp, chọn lọc cao đối với cơ chất và phản ứng, hoạt động trong điều kiện nhiệt độ và pH ôn hòa. Ví dụ enzyme lipase, protease, oxidoreductase góp phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa tế bào. Thông tin thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\u002Fcollections\u002Fcatalysis\">RSC Catalysis Collection\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại xúc tác\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Pha\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đồng thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đồng nhất (dd)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chọn lọc cao, phản ứng nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khó tách xúc tác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dị thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rắn – lỏng\u002Fkhí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ tách, tái sử dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Diện tích bề mặt hạn chế\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sinh học (enzyme)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đồng nhất (dd)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Siêu chọn lọc, hiệu suất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhạy cảm pH và nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế xúc tác thường bao gồm bốn bước cơ bản: (1) hấp phụ chất phản ứng lên bề mặt xúc tác hoặc tạo phức trung gian trong pha dung dịch; (2) chuyển đổi cấu trúc trung gian với năng lượng thấp hơn; (3) phân giải trung gian giải phóng sản phẩm; (4) tái sinh chất xúc tác để tham gia chu trình tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>A + C ⇌ A–C (hấp phụ hoặc phức trung gian)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>A–C → B–C (chuyển hóa nội tại)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>B–C ⇌ B + C (giải phóng sản phẩm và tái tạo xúc tác)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong xúc tác dị thể, hấp phụ (adsorption) và khử hấp phụ (desorption) là các khâu giới hạn tốc độ. Trong xúc tác enzyme, cơ chất gắn vào vị trí hoạt động (active site) qua liên kết hydro và tương tác kỵ nước, hình thành phức ES trước khi chuyển thành sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động học xúc tác và năng lượng hoạt hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với xúc tác enzyme, động học được mô tả bằng phương trình Michaelis–Menten:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v_0 = \\frac{V_{\\max}[S]}{K_M + [S]}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó v\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> là vận tốc ban đầu, V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> là vận tốc tối đa khi enzyme bão hòa cơ chất, K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> là hằng số Michaelis thể hiện ái lực giữa enzyme và cơ chất. Phương trình này cho phép xác định nồng độ cơ chất tối ưu và hiệu quả xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với phản ứng hóa học nói chung, hằng số tốc độ k phụ thuộc vào năng lượng hoạt hóa E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub> theo phương trình Arrhenius:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k = A e^{-\\frac{E_a}{RT}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó A là hệ số tiền-exponential, R là hằng số khí lý tưởng và T là nhiệt độ tuyệt đối. Chất xúc tác giảm E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub>, từ đó làm tăng hằng số k và gia tăng tốc độ phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương trình\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>v\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> = V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub>[S]⁄(K\u003Csub>M\u003C\u002Fsub> + [S])\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Động học enzyme Michaelis–Menten\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>k = A·e\u003Csup>−E\u003Csub>a\u003C\u002Fsub>⁄RT\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Quan hệ tốc độ – năng lượng hoạt hóa theo Arrhenius\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Vai trò xúc tác hóa học trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xúc tác hóa học là thành phần không thể thiếu trong hơn 80 % các quy trình sản xuất công nghiệp. Trong sản xuất amonia (quy trình Haber–Bosch), ôxít sắt hoạt hóa phản ứng tổng hợp N\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> dưới áp suất cao và nhiệt độ khoảng 400 – 500 °C, cho hiệu suất tối ưu. Quy trình Contact để sản xuất axit sulfuric sử dụng xúc tác vanadi pentoxit (V\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>5\u003C\u002Fsub>) để oxy hóa SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> thành SO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> với hiệu quả chuyển hóa lên đến 98 %.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành lọc hóa dầu, xúc tác cracking nhiệt (aluminosilicate zeolite) phá vỡ các phân tử hydrocarbon dài thành xăng và diesel. Quy trình hydro hóa sử dụng xúc tác nickel hoặc platine để bão hòa liên kết đôi, cải thiện độ ổn định sản phẩm. Các phản ứng polymer hóa như sản xuất polyethylene, polypropylene cũng dựa vào xúc tác kim loại chuyển pha (Ziegler–Natta, metallocene) để điều khiển cấu trúc mạch polymer và phân bố khối lượng phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Quy trình Fischer–Tropsch: tổng hợp nhiên liệu lỏng từ CO và H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> (xúc tác sắt hoặc cobalt).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cracking xúc tác: tạo ra xăng từ dầu mỏ thô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Oxy hóa và khử: sản xuất axit, ketone, aldehyde.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xúc tác đồng thể và dị thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xúc tác đồng thể mang lại độ chọn lọc sản phẩm rất cao nhờ khả năng tương tác hóa học trực tiếp giữa xúc tác và cơ chất trong cùng môi trường dung dịch. Ví dụ, phức đồng Rh–BINAP xúc tác phản ứng hydrogenation có ái lực cao đối với alkene đặc hiệu, tạo ra đồng phân mong muốn với độ thu hồi &gt;95 %. Tuy nhiên, việc tách xúc tác khỏi sản phẩm sau phản ứng thường đòi hỏi các bước chiết lỏng–lỏng hoặc trao đổi ion, làm tăng chi phí xử lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xúc tác dị thể, điển hình là xúc tác rắn, dễ tách khỏi sản phẩm bằng phương pháp lọc hoặc ly tâm. Các xúc tác rắn như Pt\u002FAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, Pd\u002FC thường dùng trong phản ứng hydro hóa và dehydrogenation. Diện tích bề mặt cao và lỗ rỗng được thiết kế (mesoporous materials) giúp tăng hiệu suất xúc tác. Độ bền cơ học và khả năng tái sinh cũng là ưu điểm lớn trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại xúc tác\u003C\u002Fth>\u003Cth>Pha\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp tách\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Đồng thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng nhất (dd)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rh–BINAP\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiết lỏng–lỏng, trao đổi ion\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Dị thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rắn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pt\u002FAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lọc, ly tâm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng điều kiện phản ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt độ phản ứng ảnh hưởng đến cân bằng nhiệt động và tốc độ phản ứng xúc tác. Nhiệt độ tăng làm giảm năng lượng hoạt hóa tương đối, nhưng có thể gây sintering, mất diện tích bề mặt của xúc tác rắn hoặc làm bất hoạt enzyme. Áp suất cao thường được áp dụng trong quy trình tổng hợp amonia và hydrocracking để tăng áp suất thành phần khí phản ứng, cải thiện phân bố sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>pH và môi trường dung môi quan trọng với xúc tác đồng thể và enzyme. Enzyme có hoạt tính tối ưu trong khoảng pH hẹp; ngoài khoảng này, cấu trúc ba chiều có thể biến tính. Dung môi phân cực hay không phân cực ảnh hưởng đến độ hòa tan cơ chất và xúc tác, thay đổi động học phản ứng. Điều chỉnh tỷ lệ cơ chất, xúc tác và chất trợ xúc tác (ligand, cofactor) giúp tối ưu hóa hiệu suất và chọn lọc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tối ưu nhiệt độ để cân bằng tốc độ và độ bền xúc tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp suất tác động lên áp suất riêng phần khí, thay đổi cân bằng phản ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>pH và dung môi ảnh hưởng lên cấu trúc xúc tác đồng thể và enzyme.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ xúc tác\u002Fcơ chất và chất trợ xúc tác cân bằng giữa tốc độ và chọn lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật phổ biến để phân tích bề mặt xúc tác dị thể gồm phổ quang điện tử tia X (XPS), kính hiển vi điện tử quét (SEM\u002FTEM) và phổ Raman. Những phương pháp này cung cấp thông tin về thành phần hóa học, cấu trúc tinh thể và kích thước hạt xúc tác. Đối với xúc tác đồng thể, phổ NMR và phân tích khối phổ (MS) giúp xác định cấu trúc phức trung gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu động học phản ứng xúc tác bao gồm thí nghiệm đo tốc độ ban đầu (initial rate) và mô hình hóa cơ chế (microkinetic modeling). Phương pháp in situ\u002Foperando cho phép quan sát cấu trúc xúc tác và phức trung gian ngay trong điều kiện phản ứng thực tế, sử dụng kỹ thuật như IR in situ, X-ray absorption spectroscopy (XAS) và neutron scattering.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Operando IR: theo dõi liên kết hóa học trên bề mặt xúc tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>DFT modeling: tính toán năng lượng hoạt hóa và đường phản ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kinetic isotope effect: đánh giá bước hạn chế tốc độ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một thách thức lớn là phát triển xúc tác hiệu quả cao nhưng chi phí thấp, giảm phụ thuộc vào kim loại quý (Pt, Pd, Rh). Xu hướng hiện nay tập trung vào xúc tác hợp kim hoặc hợp chất nano cấu trúc lõi-vỏ, xúc tác trên nền graphene hoặc vật liệu zeolite biến tính. Công nghệ xúc tác quang và điện hóa đang được nghiên cứu để chuyển hóa CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> thành nhiên liệu hoặc hóa chất giá trị cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xúc tác tự phục hồi (self-healing catalysts) và xúc tác phân tán đơn nguyên tử (single-atom catalysts) là hướng mới nổi, hứa hẹn cải thiện độ bền và chọn lọc. Trong lĩnh vực enzyme, protein engineering và công nghệ trình tự gen cho phép thiết kế enzyme lai (fusion enzymes) và enzyme siêu chọn lọc phục vụ công nghiệp sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về xu hướng và công nghệ mới có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.acs.org\u002F\">American Chemical Society\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\u002F\">Royal Society of Chemistry\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>American Chemical Society. Catalysis Resources. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.acs.org\u002Fcontent\u002Facs\u002Fen\u002Fcatalysis.html\">https:\u002F\u002Fwww.acs.org\u002Fcontent\u002Facs\u002Fen\u002Fcatalysis.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Royal Society of Chemistry. Catalysis Collection. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\u002Fcollections\u002Fcatalysis\">https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\u002Fcollections\u002Fcatalysis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute of Standards and Technology. Catalysis Science. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fcatalysis\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fcatalysis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect. Trends in Catalysis. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fapplied-catalysis-b-environmental\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fjournal\u002Fapplied-catalysis-b-environmental\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-24T15:38:09.931+00:00","2025-11-26T02:29:18.873+00:00","2025-11-26T02:29:18.869+00:00",161,[34,37,40,50,55,59,69,79,84,94],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"triphenylphosphine","Triphenylphosphine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ft ir","Ft ir là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":41,"title":42,"term":41,"englishTitle":43,"definition":44,"discipline":45,"disciplineCode":46,"disciplineLabel":47,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":49},"lực van der waals","Lực van der waals là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Van der Waals forces","Lực Van der Waals (Van der Waals forces) là các lực tương tác tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử hoặc phân tử không mang liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion, bao gồm lực phân tán London, tương tác lưỡng cực - lưỡng cực và tương tác cảm ứng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":45,"disciplineCode":46,"disciplineLabel":47,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":49},"phương pháp casscf caspt2","Phương pháp casscf caspt2 là gì? Các công bố khoa học về Phương pháp casscf caspt2","CASSCF\u002FCASPT2 Method","Phương pháp CASSCF\u002FCASPT2 là một kỹ thuật hóa học lượng tử đa cấu hình kết hợp trường tự phối hợp không gian hoạt động đầy đủ với lý thuyết nhiễu loạn bậc hai nhằm mô tả chính xác các hệ phân tử có tương quan electron mạnh.",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":56,"definition":58,"discipline":45,"disciplineCode":46,"disciplineLabel":47,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":49},"halomethane","Halomethane là gì? Cấu trúc, phân loại và hệ lụy môi trường","Halomethane là nhóm các hợp chất hữu cơ dẫn xuất từ metan trong đó một hoặc nhiều nguyên tử hydro được thay thế bằng các nguyên tử halogen như flo, clo, brom hoặc iot.",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe."]