[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20schr%C3%B6dinger%20phi%20tuy%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20schr%C3%B6dinger%20phi%20tuy%E1%BA%BFn":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9a98b7b6-ffa3-4d96-a8c3-86c30785ff7d","Giải pháp Jacobian-elliptic và Rogue-Periodic-Wave của Phương Trình Schrödinger Phi Tuyến Thứ Năm trong Sợi Quang","Jacobian-Elliptic-Function and Rogue-Periodic-Wave Solutions of a Fifth-Order Nonlinear Schrödinger Equation in an Optical Fiber",[13,14,15],"Cheng-Cheng Wei","Bo Tian","Xin Zhao",4,null,false,"2023-01-22",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12346-022-00720-9","10.1007\u002Fs12346-022-00720-9","\u003Cp>Khảo sát toán lý ứng dụng hàm elip Jacobi tìm nghiệm giải tích cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình Schrödinger phi tuyến\u003C\u002Fb> bậc năm mô tả sự lan truyền xung quang cực ngắn trong sợi cáp quang. Phân tích tham số chỉ ra mối tương quan phi tuyến giữa hệ số điều tán và chu kỳ dao động của cấu trúc sóng bất thường. Nghiên cứu cung cấp cơ sở toán học quan trọng phục vụ truyền tải tín hiệu quang học tốc độ cao dựa trên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình Schrödinger phi tuyến\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"4074c86a-5a8f-493e-a87f-cba96e9d9a64","Giải pháp soliton và sóng rogue cho phương trình Schrödinger phi tuyến bậc bốn (2 + 1)-chiều trong chuỗi spin ferromagnet Heisenberg","Soliton and rogue-wave solutions for a (2 + 1)-dimensional fourth-order nonlinear Schrödinger equation in a Heisenberg ferromagnetic spin chain",[29,14,30],"Hui-Min Li","Xi-Yang Xie",6,"2016-07-08",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11071-016-2894-y","10.1007\u002Fs11071-016-2894-y","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý lý thuyết ứng dụng phép biến đổi Darboux giải \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình Schrödinger phi tuyến\u003C\u002Fb> bậc bốn mô tả tương tác trong chuỗi spin sắt từ \u003Ci>Heisenberg\u003C\u002Fi>. Nhóm tác giả xác lập các biểu diễn định thức chính xác cho cấu trúc nghiệm sóng đơn và nghiệm sóng bất thường bậc cao. Kết quả phân tích làm sáng tỏ ảnh hưởng của tham số mạng tinh thể đến vận tốc lan truyền và cơ chế va chạm giữa các sóng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình Schrödinger phi tuyến\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":45,"publishUser":17,"keywords":49,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":66,"contentErrorMessage":17,"viewCount":67,"wikidataId":17,"relateTopics":68},"phương trình schrödinger phi tuyến","Phương trình schrödinger phi tuyến là gì? Các nghiên cứu","Phương trình Schrödinger phi tuyến mô tả sự lan truyền sóng trong môi trường có tương tác, với cường độ sóng ảnh hưởng trực tiếp đến chính động lực của nó. Khác với dạng tuyến tính, phương trình này bao gồm thành phần phi tuyến cho phép mô hình hóa hiện tượng soliton, tự hội tụ và sụp đổ sóng trong nhiều hệ vật lý. ","\u003Ch2>Khái niệm phương trình Schrödinger phi tuyến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương trình Schrödinger phi tuyến (Nonlinear Schrödinger Equation - NLSE) là một phương trình vi phân đạo hàm riêng có dạng tương tự phương trình Schrödinger trong cơ học lượng tử nhưng bao gồm thêm các thành phần phi tuyến. Khác với dạng tuyến tính cổ điển, NLSE mô tả các hệ vật lý trong đó sự lan truyền sóng chịu ảnh hưởng của chính cường độ sóng, thông qua các hiệu ứng tự tác động hoặc tương tác hạt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>NLSE là một mô hình toán học quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học như: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, vật lý plasma, vật lý chất ngưng tụ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, và mô hình sóng biển. Ngoài ra, trong lĩnh vực viễn thông, NLSE cũng là cơ sở để mô tả sự lan truyền xung ánh sáng trong sợi quang phi tuyến, giúp hiểu rõ cơ chế lan truyền không tán sắc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các đặc tính nổi bật của NLSE là khả năng mô tả các hiện tượng như hình thành soliton, tự hội tụ sóng, tập trung năng lượng cục bộ, và sụp đổ sóng trong môi trường phi tuyến. Những hiện tượng này không thể xuất hiện trong khung tuyến tính và phản ánh bản chất phi tuyến trong thực tế của nhiều hệ vật lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biểu thức toán học cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dạng chuẩn của phương trình Schrödinger phi tuyến trong không gian một chiều là:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i \\frac{\\partial \\psi}{\\partial t} + \\frac{1}{2} \\frac{\\partial^2 \\psi}{\\partial x^2} + g |\\psi|^2 \\psi = 0\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\\( \\psi(x,t) \\): hàm sóng phức mô tả biên độ và pha\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\( \\frac{\\partial^2 \\psi}{\\partial x^2} \\): thành phần tán sắc hoặc lan truyền\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\( g |\\psi|^2 \\psi \\): phi tuyến bậc ba mô tả tự tương tác\u003C\u002Fli>\u003Cli>\\( i \\): đơn vị ảo, đảm bảo tính dao động lượng tử\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ số \\( g \\) là tham số điều chỉnh mức độ phi tuyến. Nếu \\( g &gt; 0 \\), phương trình có dạng phi tuyến hội tụ (focusing); nếu \\( g &lt; 0 \\), phương trình có dạng phi tuyến phân kỳ (defocusing). Đây là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} đến tính chất nghiệm và khả năng tồn tại soliton hoặc sụp đổ sóng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>NLSE có thể được dẫn xuất từ nguyên lý biến phân hoặc phương pháp nhiều tỷ lệ thời gian trong hệ động lực học. Ngoài ra, nó cũng là giới hạn bán cổ điển của nhiều hệ lượng tử nhiều hạt, nơi vai trò tương tác không thể bỏ qua.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sự khác biệt giữa phương trình tuyến tính và phi tuyến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điểm khác biệt then chốt giữa phương trình Schrödinger tuyến tính và phi tuyến nằm ở phần phi tuyến \\( |\\psi|^2 \\psi \\). Phương trình tuyến tính:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i \\frac{\\partial \\psi}{\\partial t} + \\frac{1}{2} \\frac{\\partial^2 \\psi}{\\partial x^2} = 0\u003C\u002Fscript>&nbsp;là tuyến tính theo \\( \\psi \\), dẫn đến tính chất chồng chập và dễ dàng phân tích phổ. Trong khi đó, phần phi tuyến trong NLSE phá vỡ tính chồng chập và gây ra hiệu ứng phụ thuộc vào biên độ sóng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So sánh đặc trưng:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Schrödinger tuyến tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Schrödinger phi tuyến\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Đáp ứng với chồng chập\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cho phép\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không cho phép\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hiện tượng đặc trưng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dao động tuyến tính, phổ lượng tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Soliton, sụp đổ sóng, lan truyền tự điều chế\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ứng dụng chính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vật lý hạt cơ bản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quang học phi tuyến, ngưng tụ Bose-Einstein\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Phương trình phi tuyến phản ánh chính xác hơn bản chất vật lý của nhiều hệ thực tế, đặc biệt khi các tương tác giữa hạt không thể bỏ qua hoặc khi biên độ sóng không nhỏ. Đây là lý do khiến NLSE trở thành một trong những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} nghiên cứu nhiều nhất trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các ứng dụng trong vật lý và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>NLSE là nền tảng lý thuyết cho nhiều mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} trong thực tế. Trong quang học phi tuyến, phương trình này mô tả sự lan truyền của xung ánh sáng trong sợi quang khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20s%E1%BB%91%20kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1%22%7D}} phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} (hiệu ứng Kerr). Trong trường hợp này, NLSE là công cụ để phân tích truyền dẫn không tán sắc và thiết kế bộ lọc soliton trong hệ thống truyền dữ liệu tốc độ cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong vật lý ngưng tụ, phương trình Gross–Pitaevskii – một dạng đặc biệt của NLSE – mô tả mật độ sóng và động học của ngưng tụ Bose-Einstein tại nhiệt độ gần không tuyệt đối. Các hiệu ứng như dao động tập thể, sóng âm lượng tử và sụp đổ BEC đều có thể mô phỏng bằng phương trình này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các lĩnh vực ứng dụng nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Quang học phi tuyến:\u003C\u002Fstrong> truyền sóng soliton trong sợi quang, khuếch đại ánh sáng tự điều chỉnh\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vật lý chất ngưng tụ:\u003C\u002Fstrong> mô hình hóa ngưng tụ Bose-Einstein, siêu lỏng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Plasma:\u003C\u002Fstrong> mô tả sóng Langmuir, sự tự hội tụ plasma\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thủy động lực học:\u003C\u002Fstrong> sóng cục bộ trên mặt nước, soliton biển\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo chi tiết trong nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osapublishing.org\u002Foe\u002Ffulltext.cfm?uri=oe-19-3-2336&amp;id=208141\">Optics Express\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Soliton và các nghiệm đặc biệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những đặc điểm quan trọng và được nghiên cứu nhiều nhất của phương trình Schrödinger phi tuyến là sự tồn tại của nghiệm soliton. Soliton là dạng sóng cô lập, duy trì hình dạng và tốc độ khi lan truyền, nhờ sự cân bằng giữa hai yếu tố đối kháng: tán sắc và phi tuyến. Trong NLSE, hiện tượng soliton xảy ra khi phần tán sắc khuếch tán được triệt tiêu bởi hiệu ứng tự hội tụ do thành phần phi tuyến.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiệm soliton cơ bản trong không gian một chiều thường có dạng:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\psi(x,t) = \\eta \\, \\text{sech}[\\eta (x - vt)] \\, e^{i(kx - \\omega t)}\u003C\u002Fscript>&nbsp;với các tham số \\( \\eta \\), \\( v \\), \\( k \\), và \\( \\omega \\) đại diện cho biên độ, vận tốc, vector sóng và tần số góc của soliton. Đặc tính sech (hyperbolic secant) của hàm sóng cho thấy cấu trúc cục bộ của soliton, tập trung năng lượng quanh một vùng hẹp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc biệt, soliton không chỉ là nghiệm lý thuyết mà còn được quan sát thực nghiệm trong nhiều hệ vật lý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Trong sợi quang phi tuyến, soliton ánh sáng truyền hàng trăm km mà không bị biến dạng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trong nước, soliton bề mặt được quan sát đầu tiên bởi John Scott Russell từ thế kỷ XIX\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trong ngưng tụ Bose–Einstein, soliton lượng tử được hình thành do điều chỉnh tương tác hạt bằng kỹ thuật Feshbach resonance\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân tích ổn định và sự suy biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ổn định của nghiệm NLSE là vấn đề quan trọng trong cả toán học ứng dụng và vật lý. Các nghiệm soliton có thể ổn định hoặc không tùy thuộc vào hệ số phi tuyến \\( g \\), điều kiện biên và chiều không gian. Ở một số điều kiện, phi tuyến tích cực (focusing) khiến sóng có thể tự hội tụ và dẫn đến sụp đổ – tức năng lượng tập trung vô hạn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để kiểm tra tính ổn định, người ta thường dùng:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Phương pháp tuyến tính hóa quanh nghiệm soliton\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích phổ các chế độ nhiễu động\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phương pháp biến phân – xét cực trị của hàm năng lượng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong không gian hai và ba chiều, NLSE có thể dẫn đến sụp đổ sóng (wave collapse), khi sóng tự hội tụ mạnh đến mức năng lượng trở nên kỳ dị. Đây là hiện tượng không thể xảy ra trong phương trình Schrödinger tuyến tính và là hệ quả đặc trưng của tính phi tuyến mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mở rộng đa chiều và các dạng tổng quát\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương trình Schrödinger phi tuyến không giới hạn ở một chiều. Trong thực tế, các hệ vật lý tồn tại trong không gian ba chiều, và phương trình được mở rộng theo dạng:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i \\frac{\\partial \\psi}{\\partial t} + \\nabla^2 \\psi + g |\\psi|^2 \\psi = 0\u003C\u002Fscript>&nbsp;trong đó \\( \\nabla^2 \\) là toán tử Laplace trong không gian ba chiều. Việc mở rộng làm tăng độ phức tạp về phân tích toán học và tính ổn định của nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, nhiều dạng tổng quát hơn của NLSE đã được phát triển để mô tả các hiệu ứng vật lý bổ sung, chẳng hạn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>NLSE có thế ngoài:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i \\frac{\\partial \\psi}{\\partial t} + \\nabla^2 \\psi + V(x) \\psi + g |\\psi|^2 \\psi = 0\u003C\u002Fscript>&nbsp;– dùng trong bẫy từ cho BEC\u003C\u002Fli>\u003Cli>NLSE phi tuyến bậc cao: bao gồm các thành phần \\( |\\psi|^4 \\psi \\) để mô phỏng hệ có tương tác mạnh\u003C\u002Fli>\u003Cli>NLSE không đẳng hướng: phi tuyến phụ thuộc vào tọa độ hoặc hướng lan truyền\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Những dạng mở rộng này phản ánh tính linh hoạt của NLSE trong việc mô hình hóa các hệ vật lý đa dạng có tương tác, cấu trúc phức tạp hoặc điều kiện biên phi truyền thống.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các phương pháp giải tích và số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Do NLSE là phương trình phi tuyến, trong phần lớn các trường hợp, nghiệm giải tích không tồn tại. Tuy nhiên, một số nghiệm đặc biệt như soliton có thể tìm thấy bằng phương pháp ansatz hoặc phương pháp biến phân. Phần lớn còn lại phải dựa vào các kỹ thuật số.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các phương pháp số tiêu biểu gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp chia miền Fourier (Split-Step Fourier Method):\u003C\u002Fstrong> giải bằng cách phân tách phần tuyến tính và phi tuyến theo từng bước thời gian\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp Crank-Nicolson:\u003C\u002Fstrong> áp dụng cho phương trình đạo hàm riêng có tính phân tán\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM):\u003C\u002Fstrong> dùng trong không gian phức tạp, đặc biệt có thế ngoài hoặc hình học phi chuẩn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các công cụ mô phỏng NLSE hiện có như MATLAB, COMSOL, hoặc Python (NumPy, SciPy) giúp triển khai các mô hình truyền sóng phi tuyến cho cả bài toán lý thuyết và ứng dụng kỹ thuật. Nhiều ví dụ mô phỏng thực tế có thể tìm thấy tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fepubs.siam.org\u002Fdoi\u002F10.1137\u002F1.9781611976310\">SIAM eBooks – Numerical Methods for Nonlinear PDEs\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương trình Schrödinger phi tuyến là một mô hình quan trọng để mô tả và phân tích các hiện tượng sóng phi tuyến trong nhiều lĩnh vực vật lý và kỹ thuật. Từ ánh sáng trong sợi quang, ngưng tụ Bose–Einstein, đến plasma và sóng nước, NLSE cung cấp khung lý thuyết phù hợp để lý giải các cấu trúc ổn định, soliton, và hành vi phi tuyến đặc trưng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nhờ sự cân bằng tinh tế giữa tính toán giải tích và phương pháp số, NLSE là một trong những phương trình phi tuyến được nghiên cứu sâu rộng nhất, với nhiều ứng dụng từ lý thuyết cơ bản đến công nghệ viễn thông và vật liệu lượng tử.\u003C\u002Fp>",{"id":46,"researcherId":17,"name":47,"imageUrl":48},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[50,51,52,53,54,55,56,57,58,59],"quang học phi tuyến","thủy động lực học","yếu tố quyết định","phương trình phi tuyến","toán học ứng dụng","sóng phi tuyến","chỉ số khúc xạ","cường độ ánh sáng","thời gian hữu hạn","phần tử hữu hạn",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T09:13:47.644+00:00","2026-09-12T07:12:16.606+00:00","2026-09-12T07:12:16.336+00:00","2026-09-05T10:15:48.612+00:00",396,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chiết xuất lỏng lỏng","Chiết xuất lỏng lỏng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"optimization","Optimization là gì? Các nghiên cứu khoa học về Optimization",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhũ tương","Nhũ tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]