[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20s%C3%B3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phương trình sóng":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0884f4e0-8549-4d1c-92cd-22e94621ad1e","Sơ đồ sai phân bảo toàn cho các nghiệm sóng cô lập của phương trình sóng dài tổng quát đã được điều chỉnh","Conservative Difference Scheme of Solitary Wave Solutions of the Generalized Regularized Long-Wave Equation",[13,14,15],"Asma Rouatbi","Manel Labidi","Khaled Omrani",3,"Indian Journal of Pure and Applied Mathematics",false,"2021-01-05",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13226-020-0468-7","10.1007\u002Fs13226-020-0468-7","\u003Cp>Toán học tính toán xây dựng sơ đồ sai phân hữu hạn bảo toàn năng lượng rời rạc tìm nghiệm soliton cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình sóng\u003C\u002Fb> dài điều chỉnh \u003Ci>GRLW\u003C\u002Fi> phi tuyến. Phân tích chứng minh sơ đồ đạt tính ổn định vô điều kiện và hội tụ bậc hai với sai số bảo toàn khối lượng dưới 10^-5. Phương pháp nâng cao độ chính xác giải \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình sóng\u003C\u002Fb> thủy lực dù thuật toán lặp phi tuyến đòi hỏi thêm bộ nhớ xử lý.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"18966aa8-3457-4298-a07e-a161fcad00a0","Giải pháp sóng du lịch và sóng cô lập theo không gian-thời gian cho phương trình Schrödinger phi tuyến tổng quát với phi tuyến đơn và đôi theo định luật công suất","Spatiotemporal traveling and solitary wave solutions to the generalized nonlinear Schrödinger equation with single- and dual-power law nonlinearity",[30],"Nikola Z. Petrović",1,"2018-05-21",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11071-018-4331-x","10.1007\u002Fs11071-018-4331-x","\u003Cp>Vật lý toán học giải tích tìm nghiệm sóng chạy và sóng cô lập cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình sóng\u003C\u002Fb> Schrödinger phi tuyến tổng quát \u003Ci>NLSE\u003C\u002Fi> theo định luật hàm mũ. Bằng phép biến đổi tương đồng, nghiên cứu xác lập tường minh họ nghiệm soliton sáng và tối phụ thuộc vào hệ số tán sắc vận tốc nhóm. Kết quả mở rộng hiểu biết về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương trình sóng\u003C\u002Fb> trong quang học sợi dù chưa xét đến tán xạ Raman.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":54,"createTime":55,"updateTime":56,"publishTime":57,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":58,"contentErrorMessage":21,"viewCount":59,"relateTopics":60},"phương trình sóng","Phương trình sóng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phương trình sóng là phương trình vi phân riêng phần mô tả quá trình lan truyền dao động với vận tốc c trong môi trường liên tục, có dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u\\_{tt}=c^2\\nabla^2u\u003C\u002Fscript>. Phương trình sóng tuân theo nguyên lý chồng chất và tính không phân tán, được áp dụng cho sóng âm, sóng điện từ Maxwell và sóng đàn hồi. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình sóng (wave equation) là một phương trình vi phân riêng phần tuyến tính bậc hai mô tả cách thức dao động hoặc xáo động lan truyền trong môi trường liên tục. Ở dạng đơn giản nhất, nó xuất hiện khi khảo sát dao động trên một dây căng hoặc sóng âm trong một ống, nhưng nguyên lý cơ bản cũng áp dụng cho sóng điện từ, sóng đàn hồi trong chất rắn, sóng nước và thậm chí sóng hấp dẫn trong thuyết tương đối rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị của phương trình sóng nằm ở việc cung cấp khuôn khổ toán học cho nhiều hiện tượng vật lý khác nhau: từ âm thanh trong phòng hòa nhạc, sóng điện từ trên không gian tự do, cho đến dao động của ion trong tinh thể. Việc phân tích nghiệm của phương trình sóng giúp dự đoán vận tốc lan truyền, biên độ, tần số và cách thức phản xạ, khúc xạ, giao thoa của sóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật, phương trình sóng hỗ trợ thiết kế buồng âm học, đầu dò siêu âm y tế, anten truyền sóng vô tuyến, và mô phỏng sóng biển để phòng chống thiên tai. Trong toán học và vật lý lý thuyết, nó là nền tảng để phát triển lý thuyết Fourier, phân tích biến phân và nghiên cứu lý thuyết trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa “Phương trình sóng”\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình sóng tuyến tính trong một chiều mô tả hàm u(x,t) như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{\\partial^2 u}{\\partial t^2} = c^2\\,\\frac{\\partial^2 u}{\\partial x^2} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở ba chiều, mở rộng thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{\\partial^2 u}{\\partial t^2} = c^2\\,\\nabla^2 u \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó u(x,t) có thể là biên độ dao động (dây đàn), biến dạng (sóng đàn hồi), áp suất (sóng âm) hoặc thành phần trường điện từ; c là vận tốc lan truyền sóng trong môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý dẫn xuất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với dây đàn căng, xét một đoạn nhỏ dài Δx chịu lực căng T ở hai đầu. Tốc độ biến dạng d²u\u002Fdt² được tính từ hiệu lực tổng hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lực hồi phục ở mặt trái: T\\,\\frac{\\partial u}{\\partial x}\\Big|_{x}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lực hồi phục ở mặt phải: T\\,\\frac{\\partial u}{\\partial x}\\Big|_{x+Δx}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Áp dụng định luật Newton F = m a với khối lượng phần tử m = ρ Δx (ρ mật độ dài), đưa về giới hạn Δx→0 cho ta phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> ρ\\,\\frac{\\partial^2 u}{\\partial t^2} = T\\,\\frac{\\partial^2 u}{\\partial x^2} \\quad\\Longrightarrow\\quad \\frac{\\partial^2 u}{\\partial t^2} = \\frac{T}{ρ}\\,\\frac{\\partial^2 u}{\\partial x^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với c² = T\u002Fρ, đây chính là phương trình sóng một chiều. Tương tự, phương trình sóng trong chất lỏng hoặc chất rắn xuất phát từ cân bằng động lượng và điều kiện liên tục khối lượng, áp dụng phương trình Euler–Lagrange cho hàm Lagrangian trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các dạng phương trình sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến tính giản lược:\u003C\u002Fstrong> Sóng âm trong ống, sóng dọc trong môi trường đàn hồi; dạng đơn giản nhất cho nghiệm dưới dạng sóng hình sin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình sóng vector:\u003C\u002Fstrong> Maxwell cho sóng điện từ:\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\nabla^2 \\mathbf{E} - \\muε\\,\\frac{\\partial^2 \\mathbf{E}}{\\partial t^2} = 0,\\quad \\nabla^2 \\mathbf{B} - \\muε\\,\\frac{\\partial^2 \\mathbf{B}}{\\partial t^2} = 0 \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình sóng phi tuyến:\u003C\u002Fstrong> mô tả soliton và sóng phi tuyến mạnh, ví dụ phương trình Korteweg–de Vries (KdV):\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> u_t + 6u\\,u_x + u_{xxx} = 0 \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình sóng dạng ma trận:\u003C\u002Fstrong> sóng đàn hồi trong chất rắn, hệ phương trình từ Navier–Cauchy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Dạng sóng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sóng 1D tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u_{tt}=c^2u_{xx}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dây đàn, sóng âm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sóng EM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla^2\\mathbf{E}=\\muε\\mathbf{E}_{tt}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền sóng radio, viễn thông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Soliton KdV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u_t+6uu_x+u_{xxx}=0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sóng nước nông, vật lý plasma\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Giải pháp và phương pháp giải\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp tách biến (separation of variables) cho nghiệm dạng sản phẩm u(x,t)=X(x)T(t), biến phương trình sóng thành hai phương trình vi phân thường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{T''(t)}{c^2\\,T(t)}=\\frac{X''(x)}{X(x)}=-\\lambda\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó λ là hằng số tách. Giải X''+λX=0 với điều kiện biên (Dirichlet\u002FNeumann) sinh ra các hàm sóng riêng ∼sin(nπx\u002FL) hoặc cos(nπx\u002FL); giải T''+λc²T=0 cho nghiệm sóng hàm sin và cos theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp D’Alembert áp dụng cho miền x∈ℝ vô hạn, nghiệm tổng quát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(x,t)=f(x-ct)+g(x+ct)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với f, g xác định theo điều kiện ban đầu. Khi áp dụng biến đổi Fourier, tín hiệu u(x,t) được biểu diễn dưới dạng tích phân tần số, giải bằng phương pháp Fourier transform và inverse transform để xử lý miền vô hạn hoặc điều kiện biên phức tạp (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdlmf.nist.gov\u002F11.4\" target=\"_blank\">NIST DLMF\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất của nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên lý chồng chất (Superposition):\u003C\u002Fstrong> do tuyến tính, tổng của hai nghiệm vẫn là nghiệm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vận tốc không phân tán:\u003C\u002Fstrong> mọi thành phần tần số đều lan truyền với vận tốc c, cho sóng không biến dạng theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên lý nhân quả (Causality):\u003C\u002Fstrong> tín hiệu tại (x,t) chỉ phụ thuộc vào điều kiện ban đầu trong miền phụ thuộc (|x−x₀|≤ct).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đối với phương trình sóng phi tuyến như KdV, xuất hiện sóng soliton giữ hình dạng khi lan truyền do cân bằng giữa phân tán và phi tuyến tính. Điều này đã được quan sát trong kênh đào Cambridge (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1098\u002Frspa.1835.0052\" target=\"_blank\">Scott et al. 1834\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng âm:\u003C\u002Fstrong> thiết kế buồng âm học, xử lý tín hiệu siêu âm y tế, đánh giá chất lượng vật liệu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpml\u002Facoustics\" target=\"_blank\">NIST Acoustics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng điện từ:\u003C\u002Fstrong> truyền thông không dây, radar, thiết kế ăng-ten và dẫn sóng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.etsi.org\" target=\"_blank\">ETSI Standards\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng nước:\u003C\u002Fstrong> mô phỏng bờ biển, dự báo lũ lụt, thiết kế cảng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.noaa.gov\" target=\"_blank\">NOAA Tsunami\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> khảo sát địa chất bằng sóng địa chấn, phát hiện khuyết tật trong kết cấu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\" target=\"_blank\">USGS Seismic\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sóng hấp dẫn:\u003C\u002Fstrong> quan sát bằng kính thiên văn LIGO, xác nhận thuyết tương đối rộng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ligo.org\" target=\"_blank\">LIGO\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loại sóng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Môi trường\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vận tốc c\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khí quyển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>343 m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Siêu âm y tế\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng EM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chân không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3×10\u003Csup>8\u003C\u002Fsup> m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viễn thông\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng nước nông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>√(gh)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dự báo sóng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sóng địa chấn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đất đá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–7 km\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Địa chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình sóng tuyến tính bỏ qua phi tuyến và tương tác môi trường phức tạp như tán xạ, hấp thụ và phân tán thật. Mô hình phi tuyến chứa nghiệm không có công thức đóng, cần giải số cao cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thực tế, môi trường không đồng nhất và biến đổi theo không gian–thời gian khiến điều kiện biên và ban đầu khó xác định. Tính toán đa chiều đòi hỏi tài nguyên lớn và thuật toán tối ưu hoá (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002F2002.12320\" target=\"_blank\">arXiv ML for PDEs\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển kỹ thuật giải số lai (hybrid) kết hợp machine learning và phương pháp phần tử hữu hạn để giải nhanh phương trình sóng trong môi trường phức hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu sóng trong metamaterials với vận tốc âm tính và khúc xạ bất thường (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1088271\" target=\"_blank\">Smith et al. 2000\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng sóng lượng tử trong tin học lượng tử và truyền thông lượng tử, mô hình Schrödinger–wave equation kết nối hai lĩnh vực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Evans LC. \u003Cem>Partial Differential Equations\u003C\u002Fem>, 2nd ed.; American Mathematical Society, 2010.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Whitham GB. \u003Cem>Linear and Nonlinear Waves\u003C\u002Fem>; Wiley, 2011.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Courant R., Hilbert D. \u003Cem>Methods of Mathematical Physics, Vol. 2\u003C\u002Fem>; Wiley, 1989.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Scott AC, Chu FH, McLaughlin DP. “The soliton: a new concept in applied science.” \u003Cem>Proc. IEEE\u003C\u002Fem>, 1973. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002FPROC.1973.9039\" target=\"_blank\">10.1109\u002FPROC.1973.9039\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Smith DR. et al. “Composite Medium with Simultaneously Negative Permeability and Permittivity.” \u003Cem>Science\u003C\u002Fem>, 2000. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1088271\" target=\"_blank\">10.1126\u002Fscience.1088271\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":21,"name":47,"imageUrl":48},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":50,"researcherId":21,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[41],"PUBLISHED","2025-05-26T09:39:57.740+00:00","2026-09-05T02:15:45.519+00:00","2025-07-07T10:56:35.765+00:00","2026-09-05T02:15:45.517+00:00",419,[61,64,74,79,84,89,100,111,122,128],{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"sóng điện từ","Sóng điện từ là gì? Lý thuyết Maxwell và phổ bức xạ","electromagnetic wave","Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động trường điện từ biến thiên trong không gian, trong đó vectơ điện trường và vectơ từ trường dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng với vận tốc ánh sáng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"cơ học cổ điển","Cơ học cổ điển là gì? Nguyên lý và các phương pháp luận","classical mechanics","Cơ học cổ điển là phân ngành vật lý học nghiên cứu chuyển động của các vật thể vĩ mô dưới tác dụng của lực ở dải vận tốc nhỏ hơn nhiều so với tốc độ ánh sáng.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"phương pháp hartree fock tương đối tính","Phương pháp hartree fock tương đối tính là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Relativistic Hartree-Fock method \u002F Dirac-Fock method","Phương pháp Hartree-Fock tương đối tính (còn gọi là phương pháp Dirac-Fock) là phương pháp tính toán hóa học lượng tử kết hợp gần đúng trường tự phối với phương trình Dirac bốn thành phần nhằm mô tả chính xác cấu trúc điện tử của các nguyên tử và phân tử chứa nguyên tố nặng.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"lan truyền sóng","Lan truyền sóng là gì? Các nghiên cứu về Lan truyền sóng","Wave propagation","Lan truyền sóng (Wave propagation) là quá trình truyền đi của các dao động hoặc nhiễu loạn (cơ học, điện từ hoặc trọng trường) qua không gian hoặc môi trường vật chất, vận chuyển năng lượng và thông tin mà không vận chuyển vật chất khối lượng tổng thể.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"papaverin","Papaverin: Cơ chế tác dụng, chỉ định và độc tính","Papaverin","papaverine","Papaverin là alkaloid tự nhiên thuộc nhóm benzylisoquinoline chiết xuất từ cây thuốc phiện, có tác dụng giãn cơ trơn trực tiếp thông qua ức chế không chọn lọc enzym phosphodiesterase. Thuốc được chỉ định trong điều trị co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật, tiết niệu và can thiệp chống co thắt mạch máu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"đồng bộ lưới","Đồng bộ lưới là gì? Nguyên lý và kỹ thuật hòa lưới","Đồng bộ lưới","grid synchronization","Đồng bộ lưới là quá trình điều khiển và phối hợp các thông số điện áp gồm biên độ, tần số, góc pha và thứ tự pha của nguồn phát để trùng khớp với hệ thống điện trước và trong suốt quá trình hòa lưới. Quá trình này giúp ngăn ngừa các dòng điện quá độ nguy hiểm và bảo đảm tính ổn định liên tục của hệ thống điện lực.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"mô hình pandora","Mô hình Pandora là gì? Lý thuyết tìm kiếm tối ưu Weitzman","Mô hình Pandora","Pandora's box model","Mô hình Pandora là mô hình lý thuyết trong kinh tế học vi mô phân tích quá trình tìm kiếm tuần tự nhằm lựa chọn phương án tối ưu khi các lựa chọn có giá trị ngẫu nhiên và việc đánh giá mỗi lựa chọn đòi hỏi một khoản chi phí kiểm tra không hoàn lại.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"đường trễ","Đường trễ là gì? Nguyên lý, phân loại và ứng dụng","Đường trễ","delay line","Đường trễ là thiết bị hoặc cấu trúc mạch tạo ra khoảng trễ thời gian xác định cho tín hiệu truyền từ đầu vào đến đầu ra mà vẫn bảo toàn tối đa dạng sóng ban đầu. Cấu trúc này được ứng dụng rộng rãi trong đồng bộ pha, xử lý tín hiệu radar và tạo trễ thời gian thực cho mảng ăng-ten.",{"id":129,"title":130,"term":131,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"phương pháp nhiễu loạn homotopy","Phương pháp nhiễu loạn homotopy là gì? Nguyên lý và ứng dụng","Phương pháp nhiễu loạn homotopy","homotopy perturbation method","Phương pháp nhiễu loạn homotopy là kỹ thuật giải tích bán giải tích kết hợp biến dạng đồng luân và lý thuyết nhiễu loạn để giải phương trình vi phân phi tuyến mà không cần tham số nhỏ."]