[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t":77},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":76},[],[8,24,37,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"b10fc12c-3227-4332-921d-d86bad2cc5c8","Phát triển phương pháp chiết xuất vi mô bằng dung môi supramolecular xanh có giới hạn tiếp cận nước để xác định cải thiện đáng kể nông sản với nhiều dạng phân cực trong mẫu nước và bột ngũ cốc","Development of a Green Water-Induced Restricted Access Supramolecular Solvent Microextraction Method for Highly Improved Determination of Pesticides with a Wide Range of Polarity in Water Samples and Cereal Flours",[13,14,15],"César Ricardo Teixeira Tarley","Luciane Effting","Ismael Rodrigues Amador",4,null,false,"2024-04-05",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10337-024-04330-2","10.1007\u002Fs10337-024-04330-2","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm phân tích\u003C\u002Fb> phát triển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> vi mô bằng dung môi siêu phân tử \u003Ci>SUPRA\u003C\u002Fi> xanh nhằm làm giàu đồng thời \u003Cb>7 loại thuốc trừ sâu\u003C\u002Fb> trong mẫu nước và ngũ cốc. Quy trình đạt hệ số làm giàu lên đến \u003Cb>120 lần\u003C\u002Fb> cùng hiệu suất thu hồi dao động từ \u003Cb>82% đến 104%\u003C\u002Fb>. Nhóm nghiên cứu chỉ ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> này giúp giảm thiểu dung môi hữu cơ độc hại trong phân tích dư lượng nông sản phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"d9bdb3e1-449f-4880-a0a7-1681584cfc48","Phẩm hấp phụ dựa trên polyvinyl alcohol để chiết xuất các chất paraben trong mẫu sữa mẹ bằng phương pháp SPME–LC–UV trong ống","Polyvinyl alcohol-based hydrogel sorbent for extraction of parabens in human milk samples by in-tube SPME–LC–UV",[29,30,31],"Naiara Mariana Fiori Monteiro Sampaio","Brás Heleno de Oliveira","Izabel Cristina Riegel-Vidotti","2022-12-16",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00216-022-04481-x","10.1007\u002Fs00216-022-04481-x","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa phân tích\u003C\u002Fb> chế tạo pha tĩnh mao quản phủ hydrogel \u003Ci>PVOH\u003C\u002Fi> ứng dụng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> vi thể pha rắn \u003Ci>SPME\u003C\u002Fi> trong ống để định lượng \u003Cb>4 chất paraben\u003C\u002Fb> trong sữa mẹ. Hệ thống ghép nối trực tiếp sắc ký lỏng đạt giới hạn phát hiện dưới \u003Cb>0,5 ng\u002FmL\u003C\u002Fb> và độ thu hồi trên \u003Cb>88%\u003C\u002Fb>. Công trình cho thấy tính ưu việt của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> trong giám sát độc chất sinh học vi lượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":47,"doi":48,"summary":49},"6aea2865-0379-42b4-a6b3-097cb52faafd","Chiết xuất vi mô ketoprofen và naproxen từ nước môi trường bằng phương pháp chiết xuất lỏng-lỏng phân tán sử dụng dung môi siêu phân tử hỗ trợ vortex trước khi phân tích sắc ký: tối ưu hóa phương pháp mặt phản hồi","Vortex-assisted supramolecular solvent dispersive liquid–liquid microextraction of ketoprofen and naproxen from environmental water before chromatographic analysis: response surface methodology optimisation",[42,43,44],"Akawa Mpingana Ndilimeke","K. Mogolodi Dimpe","Philiswa Nosizo Nomngongo",3,"Journal of Analytical Science and Technology","https:\u002F\u002Fjast-journal.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40543-022-00361-2","10.1186\u002Fs40543-022-00361-2","\u003Cp>\u003Cb>Tối ưu hóa quy trình\u003C\u002Fb> ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> lỏng-lỏng phân tán \u003Ci>DLLME\u003C\u002Fi> có hỗ trợ rung lắc xoáy để tách \u003Ci>ketoprofen\u003C\u002Fi> và \u003Ci>naproxen\u003C\u002Fi> từ nước môi trường. Dưới điều kiện thể tích dung môi siêu phân tử \u003Cb>150 µL\u003C\u002Fb> và thời gian xoáy \u003Cb>2 phút\u003C\u002Fb>, hiệu suất thu hồi hoạt chất đạt trên \u003Cb>93%\u003C\u002Fb>. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> này cho tốc độ xử lý nhanh và độ lặp lại cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":60,"doi":61,"summary":62},"2a7d13d6-cb3b-46bd-98aa-8174d34c1bd9","Chiết xuất Protein từ Hạt Cafe Xanh bằng Phương Pháp Hỗ Trợ Siêu âm và Vi Sóng: Tác Động của Các Biến Đổi Quy Trình lên Tính Toàn Vẹn của Protein","Ultrasound and Microwave-assisted Extraction of Proteins from Coffee Green Beans: Effects of Process Variables on the Protein Integrity",[55,56,57],"Barbara Prandi","Martina Di Massimo","Tullia Tedeschi",5,"2022-09-26","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11947-022-02907-z","10.1007\u002Fs11947-022-02907-z","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát thực nghiệm\u003C\u002Fb> đánh giá hiệu quả thu hồi protein từ hạt cà phê xanh bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> có hỗ trợ siêu âm \u003Ci>UAE\u003C\u002Fi> kết hợp vi sóng \u003Ci>MAE\u003C\u002Fi>. Năng suất tách chiết protein tăng \u003Cb>45%\u003C\u002Fb> so với kỹ thuật ngâm chiết truyền thống mà vẫn bảo toàn cấu trúc bậc một của chuỗi peptide. Tác giả kết luận việc kết hợp các trường năng lượng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> là giải pháp bền vững cho công nghiệp chế biến.\u003C\u002Fp>",[64],{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":17,"authorNames":67,"authorCount":69,"journalName":70,"vietnamJournal":71,"publishDate":72,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":73,"doi":74,"summary":75},"5aee9f64-5b37-4b0a-8475-247cd185535a","NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT NHÓM ACID PHENOLIC VÀ FLAVONOID TRONG LÁ CÂY MẮM ĐEN (AVICENNIA OFFICINALIS) ",[68],"Nguyễn Văn Cường",1,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2022-09-20","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F320","10.58490\u002Fctump.2022i51.320","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu dược liệu\u003C\u002Fb> tối ưu hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> phân đoạn acid phenolic và flavonoid từ lá cây mắm đen \u003Ci>Avicennia officinalis\u003C\u002Fi> bằng dung môi cồn ethanol. Hàm lượng polyphenol toàn phần đạt giá trị cao nhất \u003Cb>48,6 mg GAE\u002Fg\u003C\u002Fb> tại nồng độ cồn \u003Cb>70%\u003C\u002Fb> và thời gian chiết \u003Cb>60 phút\u003C\u002Fb>. Kết quả nghiên cứu chuẩn hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fb> phục vụ định hướng tạo nguồn nguyên liệu dược liệu tự nhiên.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":78,"meta":17},{"id":79,"title":80,"description":81,"content":82,"term":79,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":91,"keywordCount":104,"enrichTopicLink":71,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":17,"viewCount":110,"wikidataId":17,"relateTopics":111},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Phương pháp chiết xuất là kỹ thuật tách hợp chất mục tiêu từ hỗn hợp bằng cách khai thác sự khác biệt độ hòa tan trong các dung môi khác nhau Chiết xuất được ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm với nhiều dạng như chiết rắn–lỏng, lỏng–lỏng, siêu tới hạn và hỗ trợ năng lượng\n","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} (extraction method) là quy trình kỹ thuật dùng để tách một hoặc nhiều hợp chất mong muốn từ hỗn hợp phức tạp dựa trên sự khác biệt về độ hòa tan trong các dung môi khác nhau. Chiết xuất được sử dụng phổ biến trong hóa học, dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm và môi trường nhằm thu nhận tinh chất, hoạt chất sinh học hoặc loại bỏ tạp chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp chiết có thể phân loại theo nguyên lý vật lý – hóa học (chiết lỏng–lỏng, chiết rắn–lỏng), theo năng lượng (chiết nhiệt, siêu âm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20s%C3%B3ng%22%7D}}), hoặc theo trạng thái dung môi (chiết siêu tới hạn, chiết liên tục). Chiết xuất đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu cũng như quy trình sản xuất quy mô công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hóa lý của chiết xuất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiết xuất dựa trên nguyên tắc phân bố chất tan không đồng đều giữa hai pha khác nhau. Theo định luật phân bố Nernst:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_D = \\frac{[C]_1}{[C]_2}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_D\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%22%7D}} của chất tan giữa hai dung môi không trộn lẫn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi chọn đúng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} có ái lực tốt với chất cần chiết và điều kiện phù hợp (pH, nhiệt độ, áp suất), hiệu suất chiết xuất có thể đạt mức tối ưu. Ngoài ra, quá trình khuấy trộn, thời gian tiếp xúc và tỷ lệ dung môi cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các kỹ thuật chiết xuất có thể phân chia thành:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chiết lỏng – lỏng (liquid-liquid extraction)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiết rắn – lỏng (solid-liquid extraction)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiết siêu tới hạn (supercritical fluid extraction)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiết vi sóng hỗ trợ (MAE)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiết siêu âm hỗ trợ (UAE)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiết Soxhlet (chiết hoàn lưu liên tục)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng về hiệu suất, độ chọn lọc, thời gian xử lý và mức độ thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiết rắn – lỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Là phương pháp phổ biến dùng để tách hợp chất hòa tan từ nguyên liệu rắn như dược liệu, thực phẩm hoặc vật liệu sinh học. Dung môi thường sử dụng gồm ethanol, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22methanol%22%7D}}, nước hoặc hỗn hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình thường gồm các bước:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Chuẩn bị mẫu (nghiền nhỏ, sấy khô)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngâm hoặc khuấy trộn với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lọc hoặc ly tâm để thu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20chi%E1%BA%BFt%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemical-engineering\u002Fsolid-liquid-extraction\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Solid-Liquid Extraction\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chiết lỏng – lỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiết lỏng – lỏng (Liquid-Liquid Extraction, LLE) là phương pháp tách các chất tan trong dung dịch lỏng sang một dung môi lỏng khác không trộn lẫn với dung môi ban đầu. Quá trình dựa trên sự phân bố không đều của chất tan giữa hai pha lỏng, thường là pha nước và pha hữu cơ. Điều này cho phép thu nhận hoặc tinh sạch một chất mong muốn khỏi hỗn hợp phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ưu điểm của phương pháp này là có thể thực hiện ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}}, thích hợp với các hợp chất không bền nhiệt, dễ phân hủy. Ngoài ra, kỹ thuật này có tính chọn lọc cao và được ứng dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm phân tích, dược học và công nghệ sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhược điểm gồm yêu cầu cao về tính tinh khiết và độc tính của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}, nguy cơ tạo nhũ tương khó phân tách. Một số dung môi phổ biến: ethyl acetate, diethyl ether, chloroform, hexane.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiết siêu tới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiết siêu tới hạn (Supercritical Fluid Extraction, SFE) là kỹ thuật sử dụng chất lỏng ở trạng thái siêu tới hạn để hòa tan và tách các hợp chất khỏi mẫu. Trạng thái siêu tới hạn xảy ra khi chất lỏng được gia tăng áp suất và nhiệt độ vượt quá điểm giới hạn, khiến nó có tính chất trung gian giữa khí và lỏng. \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> là dung môi siêu tới hạn được sử dụng phổ biến nhất do không độc, không cháy và dễ loại bỏ sau chiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bước cơ bản gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Nén \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> đến áp suất ~100 bar, nhiệt độ ~40–60°C\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho tiếp xúc với mẫu cần chiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu hồi chất chiết sau khi giảm áp để \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript> thoát ra\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng trong chiết cafein khỏi cà phê, lycopene từ cà chua, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20d%E1%BA%A7u%22%7D}} từ thảo dược. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.chemeurope.com\u002Fen\u002Fencyclopedia\u002FSupercritical_fluid_extraction.html\" target=\"_blank\">ChemEurope – Supercritical Fluid Extraction\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiết hỗ trợ bằng năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công nghệ hỗ trợ hiện đại giúp tăng tốc độ và hiệu quả chiết gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} (Ultrasound-Assisted Extraction, UAE)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiết vi sóng (Microwave-Assisted Extraction, MAE)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiết siêu âm sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C3%A2m%22%7D}} tần số cao tạo ra các bọt khí nhỏ trong dung môi. Khi bọt vỡ, sóng xung kích phá vỡ thành tế bào, tăng khả năng thẩm thấu của dung môi vào mô thực vật. UAE giúp rút ngắn thời gian chiết và giảm nhu cầu dung môi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiết vi sóng làm nóng mẫu bằng sóng điện từ (2.45 GHz) kích thích phân tử nước và dung môi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} dao động. Quá trình làm nóng nội sinh này phá hủy cấu trúc tế bào nhanh chóng, giải phóng hợp chất hoạt tính một cách hiệu quả. MAE đặc biệt hiệu quả với mẫu có hàm lượng nước cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong dược và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp chiết xuất là công cụ nền tảng trong nhiều ngành công nghiệp hiện đại. Ứng dụng nổi bật nhất là trong ngành dược phẩm, nơi chiết xuất dùng để tách hoạt chất từ dược liệu (alkaloid, flavonoid, saponin, tannin, polyphenol…). Sản phẩm sau chiết có thể được tinh chế thêm hoặc đưa vào bào chế thành thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp thực phẩm, chiết xuất giúp sản xuất các chất tạo màu, tạo mùi tự nhiên, phụ gia dinh dưỡng, chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ngành mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân sử dụng chiết xuất từ thực vật để tạo thành phần làm dịu da, kháng khuẩn, chống lão hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng ứng dụng minh họa:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dược\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chiết hoạt chất sinh học từ dược liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rắn-lỏng, MAE, SFE\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thực phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tinh chất tự nhiên, chất chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>UAE, SFE\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mỹ phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chiết xuất từ thảo mộc chăm sóc da\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Etanol, MAE\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí lựa chọn phương pháp chiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc lựa chọn phương pháp chiết phụ thuộc vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bản chất hóa học của hợp chất cần tách (tan trong nước hay dầu, phân cực hay không)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính ổn định với nhiệt độ, ánh sáng, pH\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu suất chiết và mức độ tinh khiết mong muốn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chi phí và quy mô sản xuất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với nghiên cứu cơ bản, các phương pháp đơn giản như chiết rắn – lỏng hoặc chiết lỏng – lỏng thường được ưu tiên do chi phí thấp. Tuy nhiên, trong sản xuất công nghiệp, các kỹ thuật chiết hiện đại như SFE hoặc MAE được ưa chuộng nhờ hiệu suất cao, ít ảnh hưởng đến chất lượng hợp chất, thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp chiết xuất là nền tảng kỹ thuật thiết yếu trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và nghiên cứu khoa học. Việc lựa chọn kỹ thuật phù hợp không chỉ dựa vào hiệu suất mà còn cần xem xét đến tính an toàn, chi phí và khả năng mở rộng quy mô. Trong bối cảnh công nghệ xanh ngày càng được ưu tiên, các phương pháp chiết sử dụng ít dung môi, năng lượng thấp và tối ưu hóa quy trình đang dần thay thế kỹ thuật truyền thống. Sự kết hợp giữa nguyên lý hóa lý và công nghệ tiên tiến hứa hẹn sẽ tạo ra các giải pháp chiết xuất hiệu quả và bền vững hơn trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":84,"researcherId":17,"name":85,"imageUrl":86},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":88,"researcherId":17,"name":89,"imageUrl":90},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[92,93,94,95,96,95,97,98,99,100,101,102,103],"chiết xuất","vi sóng","hệ số phân bố","dung môi","methanol","dịch chiết","nhiệt độ phòng","dung môi hữu cơ","tinh dầu","siêu âm","sóng âm","phân cực",13,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-08-30T03:09:33.331+00:00","2025-05-29T03:40:38.681+00:00","2026-08-30T03:09:33.329+00:00",1178,[112,122,125,128,131,134,136,139,142,145],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":97,"title":135,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp"]