[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20casscf%20caspt2{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20casscf%20caspt2":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"phương pháp casscf caspt2","Phương pháp casscf caspt2 là gì? Các công bố khoa học về Phương pháp casscf caspt2","Phương pháp CAS-SCF (Complete Active Space Self Consistent Field) và CASPT2 (Complete Active Space Second Order Perturbation Theory) là hai phương pháp tính toá...","\u003Cp>Phương pháp CASSCF\u002FCASPT2 là một kỹ thuật hóa học lượng tử đa cấu hình kết hợp trường tự phối hợp không gian hoạt động đầy đủ với lý thuyết nhiễu loạn bậc hai nhằm mô tả chính xác các hệ phân tử có tương quan electron mạnh. Đây là tiêu chuẩn vàng trong hóa học tính toán để khảo sát quang hóa học, trạng thái kích thích điện tử và các bề mặt thế năng phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới hạn của lý thuyết đơn cấu hình và tương quan electron\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hóa lượng tử, tương quan electron được phân chia thành hai thành phần chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tương quan tĩnh (Static correlation):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện khi có nhiều cấu hình electron có mức năng lượng gần nhau cùng đóng góp đáng kể vào trạng thái cơ bản hoặc kích thích (như quá trình bẻ gãy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, phức chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tương quan động (Dynamic correlation):\u003C\u002Fstrong> Phát sinh từ lực đẩy tức thời tầm ngắn giữa các electron chuyển động riêng rẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phương pháp đơn cấu hình như Hartree-Fock hoặc lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) chỉ dựa trên một định thức Slater duy nhất nên hoàn toàn bất lực trong việc nắm bắt tương quan tĩnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý phương pháp CASSCF\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để khắc phục nhược điểm trên, nhóm nghiên cứu của Björn Roos (Roos, Taylor và Siegbahn, 1980) đã phát triển phương pháp Complete Active Space Self-Consistent Field (CASSCF). Trong phương pháp này, tập hợp các orbital phân tử được chia thành ba không gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Không gian orbital bất hoạt (Inactive space):\u003C\u002Fem> Luôn bị chiếm đôi bởi hai electron.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Không gian orbital hoạt động (Active space):\u003C\u002Fem> Chứa các electron và orbital tham gia biến đổi hóa học, tại đây mọi sự phân bố electron khả dĩ đều được tính toán đầy đủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Không gian orbital ảo (Secondary\u002FVirtual space):\u003C\u002Fem> Luôn trống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thuật toán CASSCF thực hiện tối ưu hóa đồng thời cả hệ số cấu hình CI và các hệ số orbital phân tử thông qua các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A9p%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ma%20tr%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bổ sung tương quan động với CASPT2\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù CASSCF xử lý xuất sắc tương quan tĩnh, nó lại bỏ qua phần lớn tương quan động ngoài không gian hoạt động. Để giải quyết triệt để vấn đề này, Andersson, Malmqvist và Roos (1992) đã kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20nhi%E1%BB%85u%20lo%E1%BA%A1n%22%7D}} bậc hai nhiều hạt trên hàm sóng tham chiếu CASSCF, khai sinh ra phương pháp CASPT2.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng luận của Andersson (1998), CASPT2 đem lại độ chính xác vượt trội cho các khoảng cách liên kết, tần số dao động và đặc biệt là phổ hấp thụ kích thích quang học so với thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Xử lý tương quan tĩnh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Xử lý tương quan động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chi phí tính toán\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hartree-Fock (HF)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CASSCF\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất tốt trong không gian hoạt động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kém\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình đến cao tùy kích thước\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CASPT2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong quang học và xúc tác vô cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, phương pháp CASSCF\u002FCASPT2 được ứng dụng rộng rãi để tìm kiếm giao điểm nón (conical intersections), mô phỏng động học không đoạn nhiệt và giải mã cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}} quang hóa phức tạp trong sinh học và vật liệu mới.\u003C\u002Fp>","CASSCF\u002FCASPT2 Method",[19,20,21],"phương pháp CASSCF","phương pháp CASPT2","hóa học lượng tử đa cấu hình","Phương pháp CASSCF\u002FCASPT2 là một kỹ thuật hóa học lượng tử đa cấu hình kết hợp trường tự phối hợp không gian hoạt động đầy đủ với lý thuyết nhiễu loạn bậc hai nhằm mô tả chính xác các hệ phân tử có tương quan electron mạnh.","NATURAL_SCIENCES",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":10},"Roos, B. O., Taylor, P. R., & Siegbahn, P. E. (1980). A complete active space SCF method (CASSCF) using a density matrix formulated super-CI approach. Chemical Physics, 48(2), 157-173.","A complete active space SCF method (CASSCF) using a density matrix formulated super-CI approach","Roos, Taylor, Siegbahn",1980,"10.1016\u002F0301-0104(80)80045-0",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":35,"doi":36,"url":10},"Andersson, K., Malmqvist, P. Å., & Roos, B. O. (1992). Second-order perturbation theory with a CASSCF reference function. The Journal of Chemical Physics, 96(2), 1218-1226.","Second‐order perturbation theory with a CASSCF reference function","Andersson, Malmqvist, Roos",1992,"10.1063\u002F1.462209",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":41,"doi":42,"url":10},"Andersson, K. (1998). Complete Active Space Self-consistent Field (CASSCF) Second-order Perturbation Theory (CASPT2). Encyclopedia of Computational Chemistry.","Complete Active Space Self‐consistent Field (CASSCF) Second‐order Perturbation Theory (CASPT2)","Andersson",1998,"10.1002\u002F0470845015.cca008",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Vì sao các phương pháp đơn cấu hình như Hartree-Fock hay DFT truyền thống thất bại khi mô tả trạng thái kích thích?","Các phương pháp đơn cấu hình chỉ xét một định thức Slater duy nhất, không thể mô tả tương quan tĩnh (static correlation) khi phân tử bị bẻ gãy liên kết, ở trạng thái suy biến hoặc tại các giao điểm nón (conical intersections).",{"question":48,"answer":49},"Không gian hoạt động (Active Space) trong CASSCF được lựa chọn như thế nào?","Không gian hoạt động gồm các electron và orbital phân tử tham gia trực tiếp vào quá trình biến đổi hóa học hoặc kích thích quang hóa (như các orbital pi và pi*).",{"question":51,"answer":52},"Bước tính CASPT2 bổ sung yếu tố vật lý gì cho hàm sóng CASSCF?","CASPT2 áp dụng lý thuyết nhiễu loạn bậc hai Rayleigh-Schrödinger trên nền hàm sóng CASSCF để tính toán tương quan động (dynamic correlation) từ các orbital lõi và orbital ảo ngoài không gian hoạt động.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"liên kết hóa học","kim loại chuyển tiếp","phép biến đổi","ma trận mật độ","lý thuyết nhiễu loạn","phản ứng xúc tác",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-02T09:07:50.287+00:00","2026-09-02T09:07:49.921+00:00",332,[72,75,78,81,84,86,89,92,95,98],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":59,"title":85,"term":59,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Kim loại chuyển tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phổ hồng ngoại","Phổ hồng ngoại là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ hồng ngoại",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ion phân tử hydro","Ion phân tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Ion phân tử hydro",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis"]