[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C6%A1i%20nhi%E1%BB%85m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phơi nhiễm":39},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"2113aa4f-e00f-43e3-8f6f-1179be73e522","ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SAU PHƠI NHIỄM BỆNH DẠI (Rabies) TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG (2024 - 2025)",null,[13,14],"Trần Thị Kim Loan","Tạ Thị Diệu Ngân",2,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",false,"2025-10-12",2025,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F482","\u003Cp>Khảo sát dịch tễ học lâm sàng đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị dự phòng bằng vắc xin kết hợp huyết thanh kháng dại ở các đối tượng sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phơi nhiễm\u003C\u002Fb> bệnh dại rabies do súc vật cắn. Tác giả phân tích tỷ lệ tuân thủ lịch tiêm chủng và các phản ứng phụ tại chỗ sau tiêm ở người bệnh. Kết quả cho thấy can thiệp y tế sớm đạt hiệu quả bảo vệ tuyệt đối, hạn chế tối đa nguy cơ tử vong do bệnh dại.\u003C\u002Fp>",[23],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"6134918b-e533-4e59-87df-19022ca9e2d4","24. MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ĐÓNG GÓP VÀO PHƠI NHIỄM BỤI PM2.5 CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH",[27,28,29],"Trần Thị Anh Thư","Trần Ngọc Đăng","Trần Khánh Huyền",5,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2024-07-31",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1379","10.52163\u002Fyhc.v65iCD6.1379","\u003Cp>Khảo sát dịch tễ học môi trường định lượng mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phơi nhiễm\u003C\u002Fb> bụi mịn PM2.5 ở người dân sống gần các trục giao thông trọng điểm tại Hà Nội thông qua thiết bị cảm biến cá nhân cầm tay. Tác giả phân tích mối liên quan giữa nồng độ phơi nhiễm tích lũy với sự sụt giảm dung tích sống gắng sức FVC ở người trưởng thành. Phát hiện cung cấp bằng chứng cho việc hoạch định chính sách kiểm soát khí thải phương tiện giao thông cơ giới.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":11},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":17,"status":54,"createTime":55,"updateTime":56,"publishTime":57,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":58,"contentErrorMessage":11,"viewCount":59,"relateTopics":60},"phơi nhiễm","Phơi nhiễm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Phơi nhiễm là quá trình con người hoặc sinh vật tiếp xúc với tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý có khả năng gây hại cho sức khỏe trong điều kiện cụ thể. Mức độ nguy hiểm của phơi nhiễm phụ thuộc vào nồng độ, thời gian, tần suất tiếp xúc và con đường xâm nhập như hô hấp, tiêu hóa hoặc qua da. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa phơi nhiễm (Exposure)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhơi nhiễm (exposure) là quá trình một sinh vật, đặc biệt là con người, tiếp xúc với một yếu tố hóa học, sinh học hoặc vật lý có thể gây hại cho sức khỏe. Quá trình này có thể xảy ra trong môi trường tự nhiên, nơi làm việc hoặc trong các tình huống y tế, và thường liên quan đến các chất như kim loại nặng, dung môi hữu cơ, vi sinh vật, tia bức xạ, hoặc các hợp chất gây biến đổi gen. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo định nghĩa của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnceh\u002Fhsb\u002Fchemicals\u002Fexposure.htm\" target=\"_blank\">CDC\u003C\u002Fa>, phơi nhiễm không chỉ phụ thuộc vào việc có tiếp xúc hay không, mà còn dựa trên mức độ, tần suất và thời gian tiếp xúc, cũng như con đường xâm nhập của tác nhân vào cơ thể. Việc tiếp xúc có thể là ngắn hạn (vài phút đến vài giờ) hoặc kéo dài trong nhiều năm, ảnh hưởng lớn đến mức độ nguy hiểm của phơi nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMức độ rủi ro sức khỏe liên quan đến phơi nhiễm phụ thuộc vào các yếu tố chính như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nồng độ của chất gây hại trong môi trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian tiếp xúc tổng cộng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tần suất tiếp xúc lặp lại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cách thức xâm nhập (qua da, hô hấp, tiêu hóa...)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các con đường phơi nhiễm phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhơi nhiễm có thể xảy ra thông qua nhiều con đường, tuy nhiên ba con đường phổ biến và có nguy cơ cao nhất là đường hô hấp, đường tiêu hóa và đường tiếp xúc qua da. Mỗi con đường có cơ chế hấp thu khác nhau, từ đó dẫn đến mức độ hấp thu và loại phản ứng sinh học khác nhau trong cơ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác con đường chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Hít phải bụi mịn, hơi dung môi, khí độc như CO, SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, NO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu hóa:\u003C\u002Fstrong> Ăn hoặc uống thực phẩm nhiễm độc, nước chứa kim loại nặng như asen, chì\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Qua da:\u003C\u002Fstrong> Tiếp xúc hóa chất, thuốc trừ sâu, dung dịch ăn mòn hoặc chất gây dị ứng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các con đường ít phổ biến hơn nhưng nguy hiểm hơn bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phơi nhiễm qua vết thương hở hoặc kim tiêm – thường gặp trong môi trường y tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phơi nhiễm qua mắt hoặc niêm mạc – trong các tai nạn sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phơi nhiễm bức xạ – trong môi trường công nghiệp hạt nhân hoặc chẩn đoán y khoa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại phơi nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhơi nhiễm có thể được phân loại dựa trên thời gian tiếp xúc, tính chủ động của người bị phơi nhiễm, hoặc theo ngữ cảnh xảy ra. Việc phân loại giúp đánh giá nguy cơ, thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và xác định chiến lược can thiệp phù hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phân loại phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại phơi nhiễm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấp tính, mạn tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phơi nhiễm khí amoniac trong 30 phút (cấp); tiếp xúc asen trong nước uống suốt 10 năm (mạn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Theo tính chủ đích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ động, bị động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêm vắc xin (chủ động); hít phải khí độc do rò rỉ công nghiệp (bị động)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Theo ngữ cảnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghề nghiệp, môi trường, y tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phơi nhiễm chì ở công nhân luyện kim; phơi nhiễm HIV qua kim tiêm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại đúng loại phơi nhiễm là cơ sở để áp dụng các biện pháp đánh giá và kiểm soát rủi ro phù hợp. Ví dụ, trong phơi nhiễm nghề nghiệp cần áp dụng tiêu chuẩn OSHA, còn trong phơi nhiễm môi trường cần tham khảo chỉ dẫn của WHO hoặc EPA.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định lượng và đo lường phơi nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐịnh lượng mức độ phơi nhiễm là một bước thiết yếu trong phân tích nguy cơ sức khỏe. Nó cho phép tính toán lượng chất độc mà một người tiếp xúc trung bình hàng ngày, từ đó đánh giá xác suất xuất hiện tác động sinh học. Các thông số phổ biến được sử dụng bao gồm nồng độ (C), thời gian tiếp xúc (t), tần suất (f), và khối lượng cơ thể (BW).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tính lượng phơi nhiễm trung bình (ADD – Average Daily Dose):\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nADD = \\frac{C \\cdot IR \\cdot EF \\cdot ED}{BW \\cdot AT}\n\u003C\u002Fscript>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>: nồng độ chất trong môi trường (mg\u002Fm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>, mg\u002FL, mg\u002Fkg...)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">IR\u003C\u002Fscript>: tốc độ hấp thu (Intake Rate)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EF\u003C\u002Fscript>: tần suất tiếp xúc (ngày\u002Fnăm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ED\u003C\u002Fscript>: thời gian tiếp xúc (năm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BW\u003C\u002Fscript>: khối lượng cơ thể (kg)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AT\u003C\u002Fscript>: thời gian trung bình (ngày)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDữ liệu định lượng này được sử dụng để so sánh với các chỉ số tham chiếu như RfD (Reference Dose) hoặc MRL (Minimal Risk Level) do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Frisk\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.atsdr.cdc.gov\u002Fmrls\u002Findex.asp\" target=\"_blank\">ATSDR\u003C\u002Fa> ban hành. Nếu ADD vượt quá RfD, nguy cơ gây hại cho sức khỏe được coi là có khả năng cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng sức khỏe của phơi nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhơi nhiễm với các tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe, tùy thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, thời gian tiếp xúc và cơ địa cá nhân. Các ảnh hưởng có thể xuất hiện ngay lập tức (cấp tính) hoặc tích lũy theo thời gian (mạn tính). Những phản ứng phổ biến bao gồm kích ứng da, suy hô hấp, tổn thương gan, thận, hệ thần kinh, và nguy cơ ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tác nhân phơi nhiễm có thể được chia thành 4 nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hóa chất:\u003C\u002Fstrong> dung môi, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, dioxin, formaldehyde\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh học:\u003C\u002Fstrong> vi khuẩn (E. coli, Salmonella), virus (HIV, HBV, SARS-CoV-2), nấm mốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật lý:\u003C\u002Fstrong> bức xạ ion hóa, tiếng ồn lớn, ánh sáng cực tím\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân hỗn hợp:\u003C\u002Fstrong> môi trường công nghiệp, khói bụi đô thị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau trình bày một số ví dụ cụ thể về ảnh hưởng sức khỏe liên quan đến phơi nhiễm:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tác nhân\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Con đường phơi nhiễm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng sức khỏe\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Asen (trong nước uống)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư da, gan, phổi; rối loạn nội tiết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Benzene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hô hấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm bạch cầu, nguy cơ bạch cầu cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Virus viêm gan B\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máu, dịch cơ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hạt PM2.5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hô hấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh phổi tắc nghẽn, tăng huyết áp, đột quỵ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phơi nhiễm nghề nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhơi nhiễm nghề nghiệp là một trong những dạng phơi nhiễm có kiểm soát nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro cao nếu không áp dụng đúng các biện pháp bảo hộ. Người lao động trong các ngành hóa chất, nông nghiệp, xây dựng, khai khoáng, y tế thường xuyên đối mặt với nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân độc hại trong thời gian dài. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác quy định về phơi nhiễm nghề nghiệp do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002F\" target=\"_blank\">OSHA – Occupational Safety and Health Administration\u003C\u002Fa> ban hành nhằm đảm bảo giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép. Một số chỉ số quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PEL (Permissible Exposure Limit):\u003C\u002Fstrong> giới hạn phơi nhiễm cho phép trong 8 giờ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TWA (Time Weighted Average):\u003C\u002Fstrong> nồng độ trung bình trong ca làm việc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>STEL (Short-Term Exposure Limit):\u003C\u002Fstrong> giới hạn phơi nhiễm trong 15 phút\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài quy định pháp lý, doanh nghiệp cần triển khai chương trình giám sát môi trường làm việc, cung cấp PPE (thiết bị bảo hộ cá nhân), tổ chức huấn luyện an toàn và xây dựng quy trình ứng phó khẩn cấp khi có sự cố phơi nhiễm xảy ra.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phơi nhiễm sinh học và y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhơi nhiễm sinh học trong môi trường y tế là vấn đề nghiêm trọng, thường liên quan đến tiếp xúc máu, dịch cơ thể, hoặc vật liệu bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Nhân viên y tế, phòng xét nghiệm, phẫu thuật và cấp cứu là nhóm có nguy cơ cao nhất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tình huống phơi nhiễm sinh học điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bị kim tiêm đâm xuyên da sau khi sử dụng trên bệnh nhân nhiễm HIV, HBV, HCV\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mắt hoặc da tiếp xúc với máu bị bắn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hít phải khí dung sinh học trong phòng xét nghiệm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXử lý phơi nhiễm y tế cần tuân thủ các bước:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Rửa sạch vùng tiếp xúc bằng nước và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thông báo ngay cho cán bộ kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hiện đánh giá nguy cơ và làm xét nghiệm nhanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bắt đầu phác đồ điều trị dự phòng (PEP) nếu có chỉ định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nXem hướng dẫn chi tiết từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhiv\u002Fbasics\u002Fpep.html\" target=\"_blank\">CDC – Post-Exposure Prophylaxis\u003C\u002Fa>.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa phơi nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKiểm soát phơi nhiễm là mục tiêu cốt lõi trong y tế cộng đồng và quản lý rủi ro nghề nghiệp. Nguyên tắc kiểm soát được xếp theo hệ thống thứ bậc từ hiệu quả cao đến thấp:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Loại bỏ tác nhân nguy hại (Elimination)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay thế bằng chất ít độc hơn (Substitution)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát kỹ thuật như thông gió, che chắn (Engineering Controls)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biện pháp hành chính như luân phiên công việc, giới hạn thời gian tiếp xúc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên cạnh đó, cần thực hiện các hoạt động:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Quan trắc định kỳ môi trường làm việc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo nhận thức về phơi nhiễm và xử lý sự cố\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát sinh học (biomonitoring) đối với các chất tích lũy trong cơ thể\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phơi nhiễm trong phân tích nguy cơ và chính sách y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDữ liệu về mức độ phơi nhiễm đóng vai trò then chốt trong đánh giá nguy cơ (risk assessment) và ra quyết định chính sách y tế. Mô hình phân tích nguy cơ thường bao gồm 4 bước: xác định mối nguy (hazard identification), đánh giá liều đáp ứng (dose-response), đánh giá phơi nhiễm (exposure assessment) và mô tả nguy cơ (risk characterization).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột ví dụ là việc tính toán chỉ số nguy cơ ung thư (Cancer Risk – CR):\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nCR = ADD \\cdot SF\n\u003C\u002Fscript>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ADD\u003C\u002Fscript>: liều phơi nhiễm hàng ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SF\u003C\u002Fscript>: hệ số nguy cơ của chất gây ung thư\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKết quả từ các mô hình này giúp cơ quan chức năng thiết lập giới hạn tiếp xúc an toàn và ban hành quy định kiểm soát phù hợp. Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Frisk\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fhealth-topics\u002Fexposure\" target=\"_blank\">WHO\u003C\u002Fa> cung cấp hướng dẫn và công cụ mô phỏng để phục vụ cho công tác hoạch định chính sách.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fnceh\u002Fhsb\u002Fchemicals\u002Fexposure.htm\" target=\"_blank\">CDC – Chemical Exposure\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Frisk\" target=\"_blank\">EPA – Risk Assessment and Exposure Tools\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002F\" target=\"_blank\">OSHA – Occupational Exposure Limits\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhiv\u002Fbasics\u002Fpep.html\" target=\"_blank\">CDC – Post-Exposure Prophylaxis (PEP)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fhealth-topics\u002Fexposure\" target=\"_blank\">WHO – Exposure Guidelines\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7365482\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Occupational Exposure Risk Review\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":11,"name":47,"imageUrl":48},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":50,"researcherId":11,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[41],"PUBLISHED","2025-09-16T10:22:16.667+00:00","2026-09-04T11:18:01.650+00:00","2025-09-17T10:02:40.551+00:00","2026-09-04T11:18:01.648+00:00",434,[61,64,67,70,73,76,79,82,85,88],{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"độc tính bán trường diễn","Độc tính bán trường diễn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu","Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhanes","Nhanes là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]