[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%BAc%20l%E1%BB%A3i%20t%C3%A2m%20l%C3%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%C3%BAc%20l%E1%BB%A3i%20t%C3%A2m%20l%C3%BD":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"39927688-7a25-4035-92cb-5b43502fadb2","Tất cả các khía cạnh của tiêu dùng bền vững có dẫn đến hạnh phúc tâm lý không? Bằng chứng thực nghiệm từ người tiêu dùng trẻ","Do All Dimensions of Sustainable Consumption Lead to Psychological Well-Being? Empirical Evidence from Young Consumers",[13,14,15],"Isabel Carrero","Carmen Valor","Raquel Redondo",3,"Journal of agricultural ethics",false,"2020-01-01",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10806-019-09818-8","10.1007\u002Fs10806-019-09818-8","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm trên 423 người tiêu dùng trẻ đánh giá mối liên hệ giữa các chiều kích tiêu dùng bền vững và cảm nhận chất lượng cuộc sống. Kết quả chỉ ra hành vi đơn giản hóa lối sống đóng góp tích cực nhất vào sự thỏa nguyện nội tại, trong khi áp lực từ hoạt động xã hội quá mức có thể làm suy giảm sức khỏe tinh thần. Phát hiện cung cấp cơ sở định hướng hành vi nhằm nâng cao \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phúc lợi tâm lý\u003C\u002Fb> trong cộng đồng trẻ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"f3fb2ac0-b6e9-4bda-a89b-392740c2fecd","Gắn Kết Ở Người Lớn và Sự Phúc Lợi Tâm Lý: Vai Trò Giữa Trung Gian Của Tính Cách","Adult Attachment and Psychological Well-Being: The Mediating Role of Personality",[30,31,32],"Rosario J. Marrero-Quevedo","Pedro J. Blanco-Hernández","Juan A. Hernández-Cabrera","2018-04-10",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10804-018-9297-x","10.1007\u002Fs10804-018-9297-x","\u003Cp>Nghiên cứu trên 1.403 người trưởng thành phân tích vai trò trung gian của năm yếu tố tính cách Big Five trong mối quan hệ giữa xu hướng gắn kết và sức khỏe tinh thần. Kết quả ghi nhận phong cách gắn kết an toàn và mức độ tự tin cao thúc đẩy mạnh mẽ các mối quan hệ tích cực với xã hội xung quanh. Phân tích thống kê chỉ rõ tác động trực tiếp lẫn gián tiếp của cấu trúc nhân cách lên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phúc lợi tâm lý\u003C\u002Fb> cá nhân.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":18,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":21,"viewCount":68,"wikidataId":21,"relateTopics":69},"phúc lợi tâm lý","Phúc lợi tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phúc lợi tâm lý là trạng thái ổn định về cảm xúc và ý nghĩa sống, thể hiện qua tự chấp nhận, các mối quan hệ tích cực, tự chủ, làm chủ môi trường, mục đích sống và phát triển cá nhân. Yếu tố cấu thành gồm sáu khía cạnh: tự chấp nhận, mối quan hệ tích cực, độc lập, làm chủ môi trường, mục đích sống và phát triển cá nhân, góp phần nâng cao sức khỏe và giảm stress. ","\u003Cdiv>\u003C!-- Phần 1: Phúc lợi tâm lý – Khái quát, Khái niệm, Thành phần và Đo lường -->\n\u003Ch2>Tóm tắt tổng quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phúc lợi tâm lý (psychological well-being) là trạng thái cân bằng và hài hòa giữa cảm xúc tích cực, năng lực quản lý căng thẳng, cảm giác có ý nghĩa và mục đích sống rõ ràng. Đây không chỉ là việc trải nghiệm cảm xúc tích cực ngắn hạn mà còn bao gồm phát triển năng lực nội tại, duy trì các mối quan hệ chất lượng và liên tục học hỏi, hoàn thiện bản thân (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Fpi\u002Fabout\u002Fpublications\u002Fcaregivers\u002Fpractice-settings\u002Fassessment\u002Ftools\u002Fwell-being\">APA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phúc lợi tâm lý cao góp phần cải thiện sức khỏe thể chất, tăng khả năng đề kháng với áp lực, nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} và chất lượng sống. Nhiều nghiên cứu cho thấy người có phúc lợi tâm lý tốt ít mắc bệnh mạn tính, giảm nguy cơ trầm cảm – lo âu và có xu hướng sống lâu hơn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjamanetwork.com\u002Fjournals\u002Fjamainternalmedicine\u002Ffullarticle\u002F2629320\">JAMA Intern Med\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phúc lợi tâm lý khác biệt với hạnh phúc ngắn hạn (hedonic happiness) ở chỗ nhấn mạnh mục tiêu phát triển dài hạn và sự trưởng thành cá nhân. Theo mô hình của Ryff &amp; Keyes (1995), phúc lợi tâm lý bao gồm sáu yếu tố cơ bản: tự chấp nhận, các mối quan hệ tích cực, độc lập, làm chủ môi trường, mục đích sống và phát triển cá nhân (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1037\u002F0022-3514.82.4.1007\">Ryff &amp; Keyes\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự khác biệt này nhấn mạnh khía cạnh “eudaimonic well-being” – tức phúc lợi phát sinh từ việc hiện thực hóa tiềm năng và giá trị bản thân. Phúc lợi tâm lý được coi là thước đo toàn diện hơn so với chỉ đánh giá cảm xúc tích cực hay tiêu cực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần cấu thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sáu thành phần của phúc lợi tâm lý theo Ryff:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tự chấp nhận (Self-Acceptance):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá tích cực và chấp nhận điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Các mối quan hệ tích cực (Positive Relations):\u003C\u002Fstrong> Xây dựng và duy trì các mối liên kết gắn bó, tin cậy và hỗ trợ lẫn nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc lập (Autonomy):\u003C\u002Fstrong> Khả năng tự quyết định, tự chủ và đứng vững trước áp lực xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Làm chủ môi trường (Environmental Mastery):\u003C\u002Fstrong> Khả năng xây dựng môi trường phù hợp với nhu cầu và kiểm soát hoàn cảnh sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mục đích sống (Purpose in Life):\u003C\u002Fstrong> Có mục tiêu rõ ràng, cảm giác sống có ý nghĩa và động lực hướng tới tương lai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển cá nhân (Personal Growth):\u003C\u002Fstrong> Liên tục học hỏi, khám phá khả năng mới và trưởng thành suốt đời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự cân bằng giữa các yếu tố này tạo nên phúc lợi tâm lý toàn diện. Thiếu hụt ở bất kỳ thành phần nào có thể dẫn đến cảm giác thất bại, chán nản hoặc căng thẳng kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường và thang đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thang Ryff’s Scales of Psychological Well-Being là công cụ chuẩn xác, gồm hai phiên bản 42 và 84 mục câu hỏi, đánh giá từng yếu tố theo thang Likert 6 điểm (từ “Rất không đồng ý” đến “Rất đồng ý”).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phiên bản\u003C\u002Fth>\u003Cth>Số mục\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ryff-42\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>42\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngắn gọn, tiết kiệm thời gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ chi tiết thấp hơn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ryff-84\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>84\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đầy đủ, phân tích sâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí thời gian và công sức cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Warwick-Edinburgh Mental Well-Being Scale (WEMWBS) gồm 14 mục, đơn giản hóa đánh giá tổng thể phúc lợi tâm lý. WEMWBS được ứng dụng rộng rãi trong y tế cộng đồng và nghiên cứu đại cương (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwarwick.ac.uk\u002Ffac\u002Fsci\u002Fmed\u002Fresearch\u002Fplatform\u002Fwemwbs\u002F\">WEMWBS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003C!-- Phần 2: Phúc lợi tâm lý – Lý thuyết, Yếu tố ảnh hưởng, Lợi ích, Ứng dụng, Thách thức và Xu hướng nghiên cứu -->\n\u003Ch2>Lý thuyết nền tảng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết tự quyết (Self-Determination Theory) của Deci &amp; Ryan nhấn mạnh ba nhu cầu cơ bản: tự chủ (autonomy), năng lực (competence) và liên kết (relatedness). Khi ba nhu cầu này được đáp ứng, cá nhân có xu hướng trải nghiệm phúc lợi tâm lý cao, động lực tự thân mạnh mẽ và cam kết với mục tiêu dài hạn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fselfdeterminationtheory.org\u002Ftheory\u002F\">SDT\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lý thuyết hai chiều hạnh phúc (Dual-Continuum Model) phân biệt giữa phúc lợi chủ quan (subjective well-being) và phúc lợi tâm lý (psychological well-being). Phúc lợi chủ quan tập trung vào cảm xúc tích cực và hài lòng với cuộc sống, trong khi phúc lợi tâm lý (theo Ryff) chú trọng phát triển nội tại và ý nghĩa cuộc sống (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1080\u002F17439760.2019.1585068\">Journal of Positive Psychology\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Di truyền (heritability) đóng góp khoảng 30–50% vào mức độ phúc lợi tâm lý, cho thấy vai trò của gen trong điều hòa cảm xúc và phản ứng với căng thẳng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4012252\u002F\">PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Môi trường gia đình, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BB%91i%20quan%20h%E1%BB%87%22%7D}} và hỗ trợ xã hội là các yếu tố nền tảng. Hỗ trợ cảm xúc từ bạn bè, đồng nghiệp và người thân giúp giảm căng thẳng, tăng khả năng vượt qua khủng hoảng và xây dựng niềm tin vào bản thân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lối sống:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động thể chất đều đặn, giấc ngủ đủ 7–9 giờ mỗi đêm và chế độ dinh dưỡng cân bằng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ năng tâm lý:\u003C\u002Fstrong> Quản lý cảm xúc (emotion regulation), chánh niệm (mindfulness) và tự trấn an (self-compassion).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố văn hóa:\u003C\u002Fstrong> Giá trị cá nhân, niềm tin tôn giáo và truyền thống cộng đồng ảnh hưởng cách thức nhìn nhận phúc lợi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lợi ích và kết quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phúc lợi tâm lý cao liên quan chặt chẽ với sức khỏe thể chất: giảm huyết áp, giảm viêm mạn tính và cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, từ đó giảm nguy cơ đột quỵ và các bệnh tim mạch (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjamanetwork.com\u002Fjournals\u002Fjamainternalmedicine\u002Ffullarticle\u002F2629320\">JAMA Intern Med\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}}, nhân viên có phúc lợi tâm lý tốt thể hiện năng suất cao hơn, sáng tạo hơn và giảm nghỉ việc. Phúc lợi tâm lý cũng gắn liền với khả năng học tập, tiếp thu kiến thức nhanh và duy trì động lực học tập lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Khía cạnh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lợi ích\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sức khỏe thể chất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm stress, giảm viêm, cải thiện miễn dịch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hiệu suất công việc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng năng suất, giảm nghỉ việc, thúc đẩy sáng tạo\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Quan hệ xã hội\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng gắn kết, hỗ trợ lẫn nhau\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Học tập &amp; phát triển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nâng cao động lực và kết quả học tập\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Can thiệp chánh niệm (Mindfulness-Based Stress Reduction) kết hợp thiền và kỹ thuật thở giúp giảm lo âu, trầm cảm và nâng cao phúc lợi tâm lý trong cộng đồng lẫn lâm sàng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC4012252\u002F\">PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) tập trung điều chỉnh suy nghĩ tiêu cực và xây dựng chiến lược đối phó hiệu quả, cải thiện kỹ năng quản lý cảm xúc và tăng cường tự chấp nhận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chương trình Positive Psychology Interventions: lòng biết ơn (gratitude), viết nhật ký thành công (strength journaling).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng sức mạnh cá nhân (strengths-based coaching) trong tư vấn tâm lý và phát triển lãnh đạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng digital health (mobile apps, teletherapy) để giám sát và hỗ trợ can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khó khăn trong đo lường khách quan do phụ thuộc vào tự báo cáo, có nguy cơ thiên lệch xã hội (social desirability bias). Cần kết hợp đo lường sinh học (cortisol, HRV) và quan sát hành vi để tăng độ tin cậy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Văn hóa khác nhau định nghĩa phúc lợi tâm lý theo cách khác nhau; công cụ phát triển ở phương Tây có thể thiếu phù hợp khi áp dụng tại châu Á hoặc châu Phi. Cần khảo sát chu đáo và hiệu chỉnh bản địa hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thiếu nghiên cứu dài hạn đánh giá tính bền vững của can thiệp; nhiều thử nghiệm dừng đánh giá ngắn hạn (6–12 tháng) chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tích hợp công nghệ số và cảm biến đeo tay (wearable sensors) theo dõi nhịp tim, mức hoạt động và giấc ngủ để thu thập dữ liệu liên tục, hỗ trợ đánh giá phúc lợi theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích big data kết hợp AI giúp cá nhân hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20can%20thi%E1%BB%87p%22%7D}} dựa trên hồ sơ tâm lý, sinh học và ngữ cảnh xã hội. Mạng nơ-ron đồ thị (graph neural networks) có thể mô hình hoá mối liên kết giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20%E1%BA%A3nh%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} và phúc lợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu dấu ấn sinh học (biomarkers) về cấu trúc não (MRI), mức cytokine và gene expression sẽ làm sáng tỏ cơ chế sinh học của phúc lợi tâm lý, mở đường cho liệu pháp điều trị mới.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"hiệu suất công việc","chất lượng mối quan hệ","chức năng miễn dịch","môi trường làm việc","chương trình can thiệp","các yếu tố ảnh hưởng",6,"PUBLISHED","2025-06-13T01:35:41.203+00:00","2026-09-07T09:10:58.391+00:00","2025-06-13T03:46:41.568+00:00","2026-09-07T09:10:58.059+00:00","2026-09-06T06:17:58.413+00:00",382,[70,73,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp taguchi","Phương pháp taguchi là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân tích meta","Phân tích meta là gì? Các nghiên cứu về Phân tích meta",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hợp đồng tâm lý","Hợp đồng tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":60,"title":98,"term":60,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Các yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học"]