[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phóng điện":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"21afb352-7926-4b5d-9b4d-9f5180f0a244","Nghiên cứu cấu trúc và động lực học của plasma phát xạ từ sự phóng điện micropinch","Studies of the structure and dynamics of the radiating plasma of a micropinch discharge",[13,14,15],"A. N. Dolgov","V. K. Lyapidevskii","D. E. Prokhorovich",5,"Plasma Physics Reports",false,"2005-02-01",2005,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002F1.1866598","10.1134\u002F1.1866598","\u003Cp>Vật lý plasma thực nghiệm phân tích cấu trúc và động lực học phát xạ của chùm tia plasma hình thành từ quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phóng điện\u003C\u002Fb> micropinch mật độ cao. Phép đo phổ quang học phân giải thời gian kết hợp đầu thu cảm biến ghi nhận sự co thắt mạnh của dòng plasma tạo ra các xung tia X mềm cường độ lớn. Kết quả làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn năng lượng trong hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phóng điện\u003C\u002Fb> cực ngắn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":21,"publishYear":21,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"7e278a0f-9a2a-4fc6-ba25-745716ba1598","Phát hiện hiện tượng phóng điện cục bộ trong các mô-đun công suất","Partial discharge detection in power modules",[30,31,32],"F. Breit","E. Dutarde","J. Saiz",6,"2002 IEEE 33rd Annual IEEE Power Electronics Specialists Conference. Proceedings (Cat. No.02CH37289)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1022543\u002F","10.1109\u002FPSEC.2002.1022543","\u003Cp>Kỹ thuật điện cao áp khảo sát phương pháp phát hiện hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phóng điện\u003C\u002Fb> cục bộ trong các mô-đun công suất IGBT lai sử dụng cho đầu máy đường sắt. Thử nghiệm trên các lớp vật liệu điện môi cách điện ghi nhận tín hiệu xung phóng điện xuất hiện dưới tác động của điện áp đóng cắt tần số cao. Giải pháp quan trắc hỗ trợ chẩn đoán sớm suy giảm cách điện và ngăn ngừa sự cố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phóng điện\u003C\u002Fb> phá hủy.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":91,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":21,"viewCount":97,"relateTopics":98},"phóng điện","Phóng điện là gì? Cơ chế vật lý và các dạng phóng điện","Phóng điện là hiện tượng dòng điện đi qua môi trường cách điện khi bị đánh thủng điện môi, tạo nền tảng cho công nghệ plasma, hàn điện và chế tạo bán dẫn.","\u003Cp>Phóng điện (electrical discharge) là quá trình dẫn truyền dòng điện qua môi trường cách điện (như chất khí, chất lỏng hoặc chất rắn điện môi) khi điện trường áp đặt vượt quá giới hạn độ bền điện môi của môi trường, dẫn đến hiện tượng ion hóa đột ngột và hình thành các hạt mang điện tự do.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế vật lý của sự đánh thủng điện môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tài liệu kinh điển của Raizer (1991), phóng điện trong chất khí khởi đầu từ các electron tự do ngẫu nhiên được gia tốc bởi điện trường mạnh. Khi năng lượng động học của electron vượt quá thế ion hóa của các phân tử khí, quá trình ion hóa va chạm diễn ra:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">e^- + A \rightarrow A^+ + 2e^-\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này lặp lại theo cấp số nhân tạo thành thác electron Townsend (electron avalanche). Sự phát triển của mật độ electron theo khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript> tuân theo phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">n_e(x) = n_0 e^{\u0007lpha x}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript> là hệ số ion hóa Townsend thứ nhất. Khi điện áp đạt tới điện áp đánh thủng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_b\u003C\u002Fscript>, sự phóng điện tự duy trì (self-sustaining discharge) được thiết lập theo định luật Paschen:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">V_b = \frac{B \\cdot (pd)}{\\ln(A \\cdot pd) - \\ln\\left[\\ln\\left(1 + \frac{1}{\\gamma}\right)\right]}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> là áp suất khí, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là khoảng cách giữa hai điện cực, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A, B\u003C\u002Fscript> là các hằng số phụ thuộc loại khí và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript> là hệ số phát xạ electron thứ cấp Townsend.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại các chế độ phóng điện trong chất khí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên mật độ dòng điện, áp suất và cấu hình điện trường, phóng điện chất khí được phân loại thành các dạng cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng phóng điện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm vật lý và dòng điện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiện tượng quang học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng thực tế tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phóng điện Townsend\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dòng điện cực nhỏ (dưới microampe), chưa tự duy trì, phụ thuộc nguồn ion hóa ngoài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không nhìn thấy ánh sáng phát xạ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đầu dò bức xạ ion hóa, ống đếm Geiger-Müller\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phóng điện vầng quang (Corona)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xảy ra tại các vùng điện trường không đồng nhất cao (xung quanh mũi nhọn hoặc dây cao thế)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vầng sáng mờ màu xanh tím kèm tiếng rít do ion hóa cục bộ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lọc bụi tĩnh điện, máy in laser, xử lý bề mặt polymer\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phóng điện phát quang (Glow discharge)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dòng trung bình ở áp suất thấp, có vùng sụt áp cathode đặc trưng và plasma không cân bằng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ánh sáng rực rỡ phân bố đều theo cột plasma\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đèn huỳnh quang, đèn neon, công nghệ khắc plasma bán dẫn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phóng điện tia (Spark)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh thủng tức thời tạo ra kênh dẫn ion hóa dẫn điện cao trong thời gian ngắn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tia lửa chớp sáng kèm sóng xung kích âm thanh nổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bugi đánh lửa động cơ đốt trong, hiện tượng sét tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phóng điện hồ quang (Arc discharge)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mật độ dòng điện cực lớn, điện áp thấp, cathode phát xạ nhiệt electron mạnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cột sáng chói lòa với nhiệt độ cực cao (hàng nghìn đến hàng vạn độ K)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàn hồ quang điện, luyện thép bằng lò hồ quang, chiếu sáng công suất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ và nghiên cứu plasma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo giáo trình của Lieberman và Lichtenberg (2005) cũng như Fridman (2008), phóng điện plasma là công cụ không thể thiếu trong nền công nghiệp hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chế tạo vi mạch bán dẫn:\u003C\u002Fstrong> Khắc plasma (plasma etching) và lắng đọng hơi hóa học có tăng cường plasma (PECVD) ở quy mô nanomet trong sản xuất chip bán dẫn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý khí thải và môi trường:\u003C\u002Fstrong> Phóng điện rào cản điện môi (Dielectric Barrier Discharge - DBD) tạo plasma lạnh ở áp suất khí quyển để phân hủy các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), khử khuẩn y tế và tổng hợp ozone xử lý nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phòng chống sự cố lưới điện cao thế:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế chuỗi sứ cách điện và khe hở chống sét nhằm kiểm soát phóng điện ngoài ý muốn trên đường dây truyền tải điện quốc gia.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Electrical Discharge",[48,49],"hiện tượng phóng điện","sự phóng điện","Phóng điện là quá trình chuyển dịch dòng điện qua môi trường điện môi khi cường độ điện trường vượt quá độ bền điện môi của môi trường gây ra hiện tượng ion hóa.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[53,60,66],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":21},"Raizer, Y. P. (1991). Gas Discharge Physics. Springer Berlin Heidelberg.","Gas Discharge Physics","Raizer, Y. P.","Springer Berlin Heidelberg",1991,"10.1007\u002F978-3-642-61247-3",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":20,"doi":65,"url":21},"Lieberman, M. A., & Lichtenberg, A. J. (2005). Principles of Plasma Discharges and Materials Processing (2nd ed.). John Wiley & Sons.","Principles of Plasma Discharges and Materials Processing","Lieberman, M. A., Lichtenberg, A. J.","John Wiley & Sons","10.1002\u002F0471724254",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":21},"Fridman, A. (2008). Plasma Chemistry. Cambridge University Press.","Plasma Chemistry","Fridman, A.","Cambridge University Press",2008,"10.1017\u002FCBO9780511546075",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Điều kiện nào làm xuất hiện hiện tượng phóng điện?","Phóng điện xảy ra khi cường độ điện trường tại một điểm vượt quá giới hạn độ bền điện môi của môi trường, cung cấp đủ năng lượng để electron gây ion hóa va chạm liên hoàn.",{"question":78,"answer":79},"Định luật Paschen mô tả điều gì trong phóng điện khí?","Định luật Paschen thiết lập mối quan hệ phi tuyến giữa điện áp đánh thủng với tích số của áp suất khí và khoảng cách giữa hai điện cực.",{"question":81,"answer":82},"Phóng điện hồ quang khác phóng điện phát quang ở điểm nào?","Phóng điện hồ quang có mật độ dòng điện rất lớn, nhiệt độ cực cao và phụ thuộc vào phát xạ nhiệt electron từ cathode, trong khi phóng điện phát quang hoạt động ở dòng thấp hơn và plasma lạnh hơn.",{"id":84,"researcherId":21,"name":85,"imageUrl":86},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":88,"researcherId":21,"name":89,"imageUrl":90},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-04-27T05:17:22.840+00:00","2026-09-03T09:15:46.037+00:00","2025-08-21T17:46:47.065+00:00","2026-09-03T09:15:46.033+00:00",495,[99,102,112,117,122,127,132,137,142,147],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"laser he ne","Laser He-Ne là gì? Các công bố khoa học về Laser He-Ne",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","tensile force","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"np khó","NP-khó là gì? Độ phức tạp, định lý Cook và giải pháp","NP-hard","NP-khó là lớp các bài toán tính toán mà mọi bài toán trong lớp NP đều có thể quy dẫn thời gian đa thức về chúng, bao gồm cả các bài toán tối ưu hóa.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":51,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"pendubot","Pendubot là gì? Cấu tạo, động học và điều khiển con lắc ngược","Pendubot","Pendubot là một hệ thống cơ điện tử gồm con lắc ngược hai khâu chuyển động phẳng thiếu cơ cấu chấp hành, đóng vai trò là mô hình chuẩn mực trong nghiên cứu điều khiển phi tuyến."]