[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%20hiv{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phòng ngừa hiv":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"phòng ngừa hiv","Phòng ngừa HIV là gì? Các biện pháp PrEP, PEP và thông điệp K=K","Phòng ngừa HIV bao gồm các biện pháp can thiệp y sinh hiện đại. Tìm hiểu cách sử dụng PrEP, điều trị PEP khẩn cấp và cơ sở khoa học của thông điệp K=K.","\u003Cp>\u003Cstrong>Phòng ngừa HIV\u003C\u002Fstrong> (HIV prevention) là tập hợp các biện pháp y sinh học, hành vi và can thiệp cấu trúc dựa trên bằng chứng khoa học nhằm ngăn chặn sự lây truyền của vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Nhờ những bước tiến đột phá trong điều trị kháng vi-rút (ARV), các chiến lược y sinh hiện đại như điều trị để dự phòng (TasP với thông điệp K=K), điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) và điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) đã thay đổi toàn diện cục diện phòng chống dịch HIV\u002FAIDS trên toàn cầu. Bài viết dưới đây tổng quan về các phương thức lây truyền, cơ chế tác dụng của PrEP\u002FPEP, vai trò của điều trị ARV sớm và các biện pháp can thiệp kết hợp nhằm tiến tới mục tiêu chấm dứt dịch bệnh HIV.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>1. Khái niệm và nguyên lý phòng ngừa phối hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược phòng ngừa HIV hiện đại áp dụng phương pháp tiếp cận đa tầng kết hợp can thiệp y sinh, thay đổi hành vi và tạo môi trường hỗ trợ pháp lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiến lược phòng ngừa HIV bao gồm cả phòng ngừa sơ cấp (trước khi xảy ra phơi nhiễm) và phòng ngừa thứ cấp (sau khi đã có nguy cơ tiếp xúc). Các phương pháp đã được chứng minh hiệu quả bao gồm sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bao%20cao%20su%22%7D}}, dự phòng trước và sau phơi nhiễm bằng thuốc kháng vi-rút, điều trị ARV cho người nhiễm để đạt tải lượng vi-rút không phát hiện, và can thiệp hành vi trong cộng đồng nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phòng ngừa HIV cũng bao hàm khái niệm công bằng y tế, đảm bảo mọi cá nhân đều có khả năng tiếp cận thông tin, dịch vụ xét nghiệm và thuốc điều trị bất kể giới tính, khuynh hướng tình dục, thu nhập hay tình trạng xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế lây truyền HIV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>HIV chủ yếu lây truyền qua ba con đường: quan hệ tình dục không an toàn, tiếp xúc với máu bị nhiễm và từ mẹ sang con. Trong đó, đường tình dục chiếm phần lớn ca nhiễm mới trên toàn cầu, đặc biệt là ở các cộng đồng có quan hệ đồng giới nam và người dị tính không sử dụng bao cao su. Máu là môi trường chứa nồng độ HIV cao, do đó việc dùng chung kim tiêm hoặc tiếp xúc trực tiếp với máu bị nhiễm (chấn thương nghề nghiệp, truyền máu không sàng lọc) là những yếu tố nguy cơ nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lây truyền từ mẹ sang con có thể xảy ra trong thai kỳ, khi sinh hoặc qua sữa mẹ. Tuy nhiên, nguy cơ này có thể giảm xuống dưới 1% nếu người mẹ được điều trị ARV đầy đủ trong suốt thai kỳ, sinh mổ chủ động và không cho con bú trực tiếp. Đây là lý do vì sao tầm soát HIV sớm trong thai kỳ được khuyến cáo tại hầu hết hệ thống y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yếu tố nguy cơ gia tăng lây nhiễm HIV còn bao gồm: sự hiện diện của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%A2y%20truy%E1%BB%81n%20qua%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} khác (STI), tình trạng viêm niệu đạo, tổn thương niêm mạc sinh dục và hành vi tình dục có nguy cơ cao (nhiều bạn tình, quan hệ không đồng thuận). Bảng sau tóm tắt nguy cơ lây truyền theo đường tiếp xúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thức tiếp xúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguy cơ ước tính mỗi lần tiếp xúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quan hệ hậu môn (thụ động)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~138\u002F10.000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao nhất trong các hình thức quan hệ tình dục\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quan hệ âm đạo (nữ bị phơi nhiễm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~8\u002F10.000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ trung bình nếu không dùng bao cao su\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dùng chung kim tiêm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~63\u002F10.000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên quan chặt chẽ đến người tiêm chích ma túy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Truyền máu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~9.250\u002F10.000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ rất cao nếu máu chưa được kiểm tra\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sử dụng bao cao su\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc sử dụng bao cao su đúng cách và nhất quán là một trong những biện pháp phòng ngừa HIV hiệu quả nhất hiện nay. Bao cao su tạo ra hàng rào vật lý ngăn vi-rút tiếp xúc với niêm mạc sinh dục – hậu môn – miệng, từ đó giảm thiểu khả năng lây truyền qua quan hệ tình dục. Ngoài ra, bao cao su còn giúp phòng ngừa các bệnh STI khác như lậu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giang%20mai%22%7D}}, sùi mào gà và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chlamydia%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhiv\u002Frisk\u002Fcondoms.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">CDC\u003C\u002Fa>, bao cao su làm giảm nguy cơ nhiễm HIV đến 98% nếu sử dụng đúng cách mỗi lần quan hệ. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế có thể giảm nếu sử dụng sai cách, bao cao su bị rách hoặc dùng lại. Do đó, cần giáo dục cộng đồng về kỹ thuật đeo bao đúng, kiểm tra hạn sử dụng và bảo quản tránh nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số loại bao cao su phổ biến trên thị trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Latex: thông dụng, hiệu quả cao, không dùng cho người dị ứng latex\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polyurethane: dùng được khi dị ứng latex, truyền nhiệt tốt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bao cao su nữ (internal condom): giúp phụ nữ chủ động bảo vệ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PrEP (Pre-Exposure Prophylaxis) là phương pháp dùng thuốc kháng HIV cho người chưa nhiễm nhưng có nguy cơ cao, nhằm ngăn vi-rút xâm nhập và nhân lên nếu có phơi nhiễm. Thuốc PrEP chứa thành phần Tenofovir và Emtricitabine (TDF\u002FFTC) hoặc Tenofovir alafenamide (TAF\u002FFTC), sử dụng dạng viên uống hàng ngày hoặc theo chu kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>PrEP đặc biệt hiệu quả cho các nhóm nguy cơ cao như người đồng tính nam có quan hệ không dùng bao, người có bạn tình nhiễm HIV chưa điều trị, người tiêm chích ma túy, và lao động tình dục. Theo nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhiv\u002Fbasics\u002Fprep.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">CDC\u003C\u002Fa>, PrEP làm giảm đến 99% nguy cơ lây truyền HIV qua đường tình dục và khoảng 74% qua đường tiêm chích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc bắt đầu PrEP cần xét nghiệm HIV âm tính, kiểm tra chức năng thận và theo dõi định kỳ 3 tháng\u002Flần. Dưới đây là so sánh giữa hai phác đồ phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Liều dùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đối tượng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>TDF\u002FFTC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 viên\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nam, nữ dị tính, người đồng tính nam, người tiêm chích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>TAF\u002FFTC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 viên\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nam đồng tính, nam chuyển giới, không khuyến cáo cho người có âm đạo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Dự phòng sau phơi nhiễm (PEP)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PEP (Post-Exposure Prophylaxis) là biện pháp dự phòng HIV khẩn cấp, sử dụng thuốc kháng vi-rút trong vòng 72 giờ sau khi nghi ngờ có phơi nhiễm HIV. Liệu trình kéo dài 28 ngày, với các phác đồ chứa 3 thuốc kháng HIV tương tự như điều trị ban đầu cho người nhiễm HIV.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>PEP được chỉ định trong các tình huống như: quan hệ tình dục không bảo vệ với người có HIV hoặc không rõ tình trạng HIV, bị tấn công tình dục, tai nạn nghề nghiệp như kim đâm (trong môi trường y tế) hoặc dùng chung kim tiêm. Hiệu quả của PEP phụ thuộc vào thời gian bắt đầu điều trị – càng sớm càng tốt, lý tưởng là dưới 2 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khuyến cáo sử dụng thuốc PEP từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhiv\u002Fbasics\u002Fpep.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">CDC\u003C\u002Fa> gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>TDF + FTC (hoặc 3TC) + Raltegravir (RAL) hoặc Dolutegravir (DTG)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng liên tục 28 ngày, theo dõi chức năng gan thận trong quá trình dùng thuốc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong suốt liệu trình, người dùng PEP cần được hỗ trợ tâm lý, tư vấn tuân thủ thuốc và xét nghiệm lại HIV sau 4-12 tuần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị ARV và khái niệm U=U\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ARV (Antiretroviral Therapy) là liệu pháp điều trị HIV lâu dài giúp kiểm soát tải lượng vi-rút trong máu. Khi người nhiễm HIV {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} ARV đều đặn, tải lượng HIV có thể giảm xuống dưới ngưỡng phát hiện (&lt;200 copies\u002FmL) – khi đó nguy cơ lây truyền qua đường tình dục là bằng không.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm U=U (Undetectable = Untransmittable) được WHO và CDC công nhận là một bước tiến khoa học – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} lớn, giúp giảm kỳ thị HIV và thúc đẩy người nhiễm tiếp cận điều trị sớm hơn. U=U đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lớn như HPTN 052 và PARTNER.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu quả U=U đòi hỏi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuân thủ ARV nghiêm ngặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo dõi tải lượng HIV định kỳ (ít nhất 6 tháng\u002Flần)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không bỏ thuốc, không tự ý ngừng điều trị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem chi tiết tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhiv\u002Fpdf\u002Flibrary\u002Ffactsheets\u002Fcdc-hiv-undetectable-untransmittable.pdf\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">CDC – U=U Fact Sheet\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giáo dục giới tính và thay đổi hành vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính là nền tảng của phòng ngừa HIV, đặc biệt đối với thanh thiếu niên, người trong độ tuổi sinh sản và các nhóm nguy cơ cao. Giáo dục đúng cách giúp cá nhân hiểu được cơ chế lây truyền HIV, vai trò của quan hệ tình dục an toàn, tầm quan trọng của xét nghiệm định kỳ và kỹ năng giao tiếp tình dục có trách nhiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thay đổi hành vi bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Giảm số lượng bạn tình và quan hệ tình dục đồng thuận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường sử dụng bao cao su đúng cách\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xét nghiệm HIV định kỳ mỗi 3–6 tháng nếu có nguy cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tránh quan hệ khi có dấu hiệu viêm, nhiễm khuẩn đường sinh dục\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Giáo dục giới tính nên bao gồm các khía cạnh đa chiều như cảm xúc, giới, quan hệ lành mạnh và khả năng từ chối. Truy cập các công cụ hỗ trợ tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.plannedparenthood.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Planned Parenthood\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fteenpregnancy\u002Fedu-programs\u002Findex.htm\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">CDC Youth Education Programs\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Can thiệp cộng đồng và giảm kỳ thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các chương trình can thiệp cộng đồng là yếu tố quan trọng giúp giảm lây nhiễm HIV trong các nhóm nguy cơ cao, đặc biệt là người đồng tính nam, người chuyển giới nữ, người tiêm chích ma túy, lao động tình dục và người đang sống trong môi trường tù giam. Các biện pháp bao gồm cung cấp bao cao su, kim tiêm sạch, PrEP miễn phí, dịch vụ xét nghiệm lưu động và tư vấn tâm lý – xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những rào cản lớn nhất đối với phòng ngừa HIV là sự kỳ thị và phân biệt đối xử. Người có nguy cơ cao thường e ngại đi xét nghiệm hoặc điều trị vì sợ bị kỳ thị, dẫn đến bỏ lỡ cơ hội can thiệp sớm. WHO khuyến cáo lồng ghép truyền thông cộng đồng với chính sách bảo vệ nhân quyền, luật bình đẳng giới và đào tạo nhân viên y tế để giảm kỳ thị ở cơ sở điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mô hình hiệu quả đã được triển khai tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unaids.org\u002Fen\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">UNAIDS\u003C\u002Fa> và các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.avert.org\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Avert\u003C\u002Fa>, giúp giảm tỷ lệ nhiễm mới, tăng tỷ lệ điều trị và cải thiện kết quả chăm sóc HIV toàn cầu.\u003C\u002Fp>","Phòng ngừa HIV","HIV prevention",[20,21,18],"Dự phòng HIV","Phòng chống HIV\u002FAIDS","Phòng ngừa HIV là tập hợp các biện pháp y sinh học, hành vi và can thiệp cấu trúc dựa trên bằng chứng khoa học nhằm ngăn chặn sự lây truyền của vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,31,37],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":10},"Grant, R. M., Lama, J. R., Anderson, P. L., et al. (2010). Preexposure Chemoprophylaxis for HIV Prevention in Men Who Have Sex with Men. New England Journal of Medicine, 363(27), 2587-2599.","Preexposure Chemoprophylaxis for HIV Prevention in Men Who Have Sex with Men","Grant, R. M., Lama, J. R., Anderson, P. L.",2010,"10.1056\u002Fnejmoa1011205",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":35,"doi":36,"url":10},"Cohen, M. S., Chen, Y. Q., McCauley, M., et al. (2011). Prevention of HIV-1 Infection with Early Antiretroviral Therapy. New England Journal of Medicine, 365(6), 493-505.","Prevention of HIV-1 Infection with Early Antiretroviral Therapy","Cohen, M. S., Chen, Y. Q., McCauley, M.",2011,"10.1056\u002Fnejmoa1105243",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":10,"year":41,"doi":42,"url":10},"Nachman, S., Townsend, C. L., Abrams, E. J., et al. (2019). Long-acting or extended-release antiretroviral products for HIV treatment and prevention in infants, children, adolescents, and pregnant and breastfeeding women: knowledge gaps and research priorities. The Lancet HIV, 6(7), e475-e485.","Long-acting or extended-release antiretroviral products for HIV treatment and prevention in infants, children, adolescents, and pregnant and breastfeeding women: knowledge gaps and research priorities","Nachman, S., Townsend, C. L., Abrams, E. J.",2019,"10.1016\u002Fs2352-3018(19)30147-x",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"PrEP và PEP khác nhau như thế nào?","PrEP (Pre-Exposure Prophylaxis) là điều trị dự phòng TRƯỚC phơi nhiễm dành cho người chưa nhiễm nhưng có nguy cơ cao, dùng thuốc hàng ngày hoặc theo tình huống; trong khi PEP (Post-Exposure Prophylaxis) là điều trị dự phòng khẩn cấp SAU phơi nhiễm, phải uống trong vòng 72 giờ và liên tục trong 28 ngày.",{"question":48,"answer":49},"Thông điệp K=K (Không phát hiện = Không lây truyền) có nghĩa là gì?","K=K (Undetectable = Untransmittable) là bằng chứng khoa học khẳng định người nhiễm HIV đang điều trị ARV và duy trì tải lượng vi-rút dưới ngưỡng phát hiện (\u003C200 bản sao\u002FmL máu) trong ít nhất 6 tháng sẽ hoàn toàn không có nguy cơ lây truyền HIV sang bạn tình qua đường tình dục.",{"question":51,"answer":52},"Phụ nữ mang thai nhiễm HIV có thể sinh con khỏe mạnh không?","Hoàn toàn có thể. Nếu người mẹ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV sớm và liên tục để tải lượng vi-rút dưới ngưỡng ức chế, đồng thời trẻ sơ sinh được uống thuốc dự phòng sau sinh, tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con có thể giảm xuống dưới 1%.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"bao cao su","bệnh lây truyền qua đường tình dục","giang mai","chlamydia","tuân thủ điều trị","y tế công cộng",6,false,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:21.514+00:00","2026-08-29T15:06:07.634+00:00","2025-07-10T17:10:55.002+00:00","2026-08-29T15:06:06.932+00:00",293,[77,80,83,86,89,92,95,104,107,110],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":23,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khoa học","Giáo dục khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"michel foucault","Michel foucault là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]