[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phình động mạch chủ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":32,"createUser":42,"publishUser":10,"keywords":46,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":47,"status":48,"createTime":49,"updateTime":50,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":51,"relateTopics":52},"phình động mạch chủ","Phình động mạch chủ là gì? Các công bố khoa học về Phình động mạch chủ","Phình động mạch chủ (aneurysm) là một tổn thương của mạch máu, trong đó mạch chủ (artery) bị phình ra do một vết thương hay yếu tố di truyền. Đây là một tình tr...","\u003Cp>\u003Cstrong>Phình động mạch chủ\u003C\u002Fstrong> (aortic aneurysm) là Phình động mạch chủ (Aortic Aneurysm) là tình trạng giãn nở khu trú vĩnh viễn của thành động mạch chủ với đường kính vượt quá 50% so với đường kính bình thường của đoạn mạch liền kề, tiềm ẩn nguy cơ vỡ động mạch chủ đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phình động mạch chủ (aneurysm) là một tổn thương của mạch máu, trong đó mạch chủ (artery) bị phình ra do một vết thương hay yếu tố di truyền. Đây là một tình trạng nguy hiểm và có thể gây chảy máu nặng và tổn thương tới các cơ quan và mô xung quanh. Khi một phình động mạch chủ bị vỡ, nó có thể gây chứng ngất, đau đầu nghiêm trọng và nguy hiểm đến tính mạng. Để điều trị phình động mạch chủ, thường được sử dụng các phương pháp phẫu thuật hoặc tiêm chất gây co cắt (coiling) vào phình mạch.\nPhình động mạch chủ là một sự mở rộng không bình thường của tường mạch chủ do yếu tố di truyền, bệnh lý mạch máu, hoặc tổn thương. Phình động mạch chủ có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong hệ mạch chủ, nhưng thường thấy ở các vị trí như mạch sọ não, cơ tim, bụng, đùi, hoặc lưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phình động mạch chủ có thể gây ra nhiều biến chứng, như chảy máu, tạo thành cục máu đông (thrombus) trong mạch, hoặc nghẹt mạch. Khi phình động mạch chủ vỡ, nó gây chảy máu trong hoặc xung quanh nơi tạo thành phình, gây ra những triệu chứng cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng của phình động mạch chủ thường biểu hiện dưới dạng đau đầu, đau mắt, chóng mặt, mất thị lực, khó chịu hoặc yếu cơ, hoặc rối loạn cảm giác. Tùy thuộc vào vị trí và mức độ phình, triệu chứng có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để chẩn đoán phình động mạch chủ, bác sỹ thường sử dụng các phương pháp hình ảnh như siêu âm Doppler, CT scan, MRI, hoặc chụp X-quang mạch chủ. Nếu được phát hiện sớm, thì phình động mạch chủ có thể được quản lý và điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp điều trị phình động mạch chủ thường bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Phẫu thuật: Loại bỏ phình và tái tạo lại mạch chủ bằng cách đặt một ống hoạt động nhân tạo (stent) hoặc khâu nội soi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Co cắt mạch (coiling): Cắm một dây kim loại mềm vào mạch phình để ngăn chặn dòng máu chảy vào và tạo thành cục máu đông, từ đó giảm nguy cơ vỡ phình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Quản lý dược phẩm: Sử dụng thuốc để kiểm soát áp lực máu, giảm nguy cơ vỡ phình và chảy máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều quan trọng là phát hiện sớm phình động mạch chủ và tìm kiếm sự can thiệp y tế ngay lập tức. Những biện pháp phòng ngừa bao gồm duy trì một lối sống lành mạnh, kiểm soát áp lực máu, và tránh những yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, uống rượu quá mức, và căng thẳng tâm lý.\u003C\u002Fp>","aortic aneurysm",[19,20],"phình động mạch chủ bụng","phình động mạch chủ ngực","Phình động mạch chủ (Aortic Aneurysm) là tình trạng giãn nở khu trú vĩnh viễn của thành động mạch chủ với đường kính vượt quá 50% so với đường kính bình thường của đoạn mạch liền kề, tiềm ẩn nguy cơ vỡ động mạch chủ đe dọa tính mạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Wanhainen, A., et al. (2019). Editor's choice–European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2019 clinical practice guidelines on the management of abdominal aorto-iliac artery aneurysms. European Journal of Vascular and Endovascular Surgery, 57(1), 8-93.","European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2019 clinical practice guidelines on the management of abdominal aorto-iliac artery aneurysms","Wanhainen","Eur J Vasc Endovasc Surg",2019,"10.1016\u002Fj.ejvs.2018.09.020","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ejvs.2018.09.020",[33,36,39],{"question":34,"answer":35},"Vị trí phình động mạch chủ thường gặp nhất là ở đâu?","Phình động mạch chủ bụng (AAA) dưới thận là phổ biến nhất (chiếm hơn 80% các trường hợp phình động mạch chủ).",{"question":37,"answer":38},"Khi nào phình động mạch chủ bụng có chỉ định can thiệp phẫu thuật?","Khi đường kính khối phình đạt >= 5,5 cm ở nam giới (hoặc >= 5,0 cm ở nữ giới), hoặc khi khối phình tăng kích thước nhanh (> 1 cm\u002Fnăm hoặc > 0,5 cm trong 6 tháng), hoặc có triệu chứng đau đe dọa vỡ.",{"question":40,"answer":41},"Phương pháp can thiệp đặt Stent-Graft nội mạch (EVAR) có ưu điểm gì?","EVAR là can thiệp xâm lấn tối thiểu qua đường động mạch đùi, giúp giảm mất máu, giảm biến chứng phẫu thuật và rút ngắn thời gian nằm viện so với mổ mở kinh điển.",{"id":43,"researcherId":10,"name":44,"imageUrl":45},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-08-24T04:40:25.782+00:00",358,[53,62,66,71,77,82,88,93,99,104],{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":56,"definition":57,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"levofloxacin","Levofloxacin","Levofloxacin là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng đường uống và tiêm truyền tĩnh mạch thuộc nhóm fluoroquinolone thế hệ ba (đồng phân quang học dạng tả tuyền L-enantiomer của ofloxacin), có hoạt tính ức chế chọn lọc enzym DNA gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn.",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"phẫu thuật nội mạch","Phẫu thuật nội mạch là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Endovascular surgery \u002F Endovascular therapy","Phẫu thuật nội mạch là kỹ thuật can thiệp ngoại khoa xâm lấn tối thiểu tiếp cận các tổn thương tim mạch thông qua lòng mạch máu dưới sự định vị của màn huỳnh quang tăng sáng và hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA).",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"động mạch chậu chung","Động mạch chậu chung là gì? Giải phẫu và bệnh lý mạch máu","Động mạch chậu chung","Common iliac artery","Động mạch chậu chung là thân mạch máu lớn xuất phát từ vị trí chia đôi tận cùng của động mạch chủ bụng, dẫn truyền máu giàu oxy cung cấp cho khung chậu và hai chi dưới.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]