[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BA%A5t%20tr%C3%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phì đại thất trái":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":59,"createUser":72,"publishUser":10,"keywords":76,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"phì đại thất trái","Phì đại thất trái là gì? Các công bố khoa học về Phì đại thất trái","Từ \"phì đại thất trái\" không có ý nghĩa rõ ràng trong tiếng Việt. Có thể đây là một cụm từ hoặc thuật ngữ chuyên ngành trong lĩnh vực nào đó mà chưa được đề cập...","\u003Cp>Phì đại thất trái (left ventricular hypertrophy, LVH) là tình trạng gia tăng khối lượng cơ thất trái của tim do sự phì đại kích thước của các tế bào cơ tim đáp ứng lại tình trạng quá tải áp lực hoặc quá tải thể tích mạn tính. Là một phản ứng thích nghi sinh lý ban đầu nhằm duy trì cung lượng tim theo định luật Laplace, phì đại thất trái kéo dài không được điều trị sẽ chuyển hóa thành phì đại bệnh lý mất bù, dẫn đến xơ hóa cơ tim, rối loạn chức năng tâm trương và tâm thu thất trái, suy tim sung huyết, rối loạn nhịp thất nguy hiểm và đột tử do tim.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Sinh học Phân tử và Sinh lý bệnh học theo Định luật Laplace\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sức căng thành thất trái (Wall Stress - σ) trong thì tâm thu được mô tả chính xác bởi Định luật Laplace: σ = (P * r) \u002F (2 * h), trong đó P là áp lực trong buồng thất trái, r là bán kính buồng thất và h là độ dày thành cơ tim:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phì đại đồng tâm (Concentric Hypertrophy):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện trong tình trạng \u003Cem>Quá tải áp lực (Pressure Overload)\u003C\u002Fem> mạn tính (Tăng huyết áp nguyên phát, Hẹp van động mạch chủ). Để giữ cho sức căng thành tim σ không tăng khi áp lực P tăng vọt, các sợi cơ tim tổng hợp thêm các đơn vị co cơ sarcomere mắc song song (parallel sarcomeres), làm tăng độ dày thành tim h trong khi bán kính buồng thất r không đổi hoặc thu nhỏ lại (tỷ lệ độ dày thành tương đối RWT &gt; 0.42).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phì đại lệch tâm (Eccentric Hypertrophy):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện trong tình trạng \u003Cem>Quá tải thể tích (Volume Overload)\u003C\u002Fem> mạn tính (Hở van hai lá, Hở van động mạch chủ, Bệnh thận mạn, Thiếu máu nặng). Các sarcomere mới được tổng hợp mắc nối tiếp (in-series sarcomeres), làm buồng thất trái giãn rộng ra (bán kính r tăng lớn) với độ dày thành tim h bình thường hoặc tăng nhẹ (RWT ≤ 0.42).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các con đường truyền tín hiệu nội bào:\u003C\u002Fstrong> Tải trọng cơ học kéo căng màng tế bào kích hoạt thụ thể gắn G-protein (AT1 của Angiotensin II, thụ thể Endothelin-1, thụ thể alpha-adrenergic), kích hoạt chuỗi kinase nội bào MAPK\u002FERK, calcineurin-NFAT và PI3K\u002FAkt, kích hoạt tái biểu hiện các gen bào thai (ANP, BNP, beta-MHC) và kích thích nguyên bào sợi tăng sinh collagen gây xơ hóa kẽ cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng phân loại các dạng Tái cấu trúc Thất trái (LV Geometry Classification)\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng hình học thất trái\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ số Khối lượng cơ thất trái (LVMI)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Độ dày thành tương đối (RWT)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình học bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường (≤ 115 g\u002Fm² ở nam, ≤ 95 g\u002Fm² ở nữ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≤ 0.42\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người khỏe mạnh bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tái cấu trúc đồng tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&gt; 0.42\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng huyết áp giai đoạn sớm, béo phì\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phì đại lệch tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng (&gt; 115 g\u002Fm² ở nam, &gt; 95 g\u002Fm² ở nữ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≤ 0.42\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hở van tim, suy tim phân suất tống máu giảm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phì đại đồng tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&gt; 0.42\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng huyết áp lâu năm, Hẹp van động mạch chủ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán: Điện tâm đồ (ECG) và Siêu âm Tim (Echocardiography)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định phì đại thất trái được tiến hành qua các công cụ cận lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Điện tâm đồ bề mặt (12-lead ECG)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mặc dù có độ nhạy trung bình (khoảng 30% - 50%) nhưng độ đặc hiệu rất cao (&gt; 90%), sử dụng các tiêu chuẩn điện thế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>Tiêu chuẩn Sokolow-Lyon:\u003C\u002Fem> Biên độ sóng S ở V1 + Biên độ sóng R ở V5 hoặc V6 ≥ 35 mm (3.5 mV).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Tiêu chuẩn điện áp Cornell:\u003C\u002Fem> Sóng R ở aVL + Sóng S ở V3 &gt; 28 mm ở nam (hoặc &gt; 20 mm ở nữ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>Dấu hiệu tăng gánh thất trái (LV Strain Pattern):\u003C\u002Fem> Đoạn ST chênh xuống và sóng T âm không đối xứng ở các chuyển đạo trước tim bên trái (V5, V6, I, aVL), phản ánh tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ do phì đại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Siêu âm tim qua thành ngực (Transthoracic Echocardiography - TTE)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là tiêu chuẩn vàng thường quy trong thực hành lâm sàng. Bác sĩ siêu âm đo lường đường kính thất trái cuối tâm trương (LVEDD), độ dày vách liên thất (IVSTd) và độ dày thành sau thất trái (PWTd) ở mặt cắt trục dọc cạnh ức, sau đó áp dụng công thức của Hội Siêu âm Tim Hoa Kỳ (ASE) để tính toán Khối lượng cơ thất trái (LVM) và chuẩn hóa theo diện tích da cơ thể (LVMI): LVMI &gt; 115 g\u002Fm² ở nam giới và &gt; 95 g\u002Fm² ở nữ giới là tiêu chuẩn xác định phì đại thất trái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Đảo ngược Phì đại Thất trái (LVH Regression)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị tối thượng không chỉ là kiểm soát huyết áp mà phải đạt được sự đảo ngược thoái lui khối lượng cơ thất trái (LVH regression), giúp giảm mạnh nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS inhibitors):\u003C\u002Fstrong> Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors như Perindopril, Ramipril) và Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II (ARBs như Losartan, Telmisartan, Valsartan) là nhóm thuốc hiệu quả số một giúp thoái lui phì đại thất trái thông qua việc ngăn chặn trực tiếp tác dụng tăng sinh phì đại và xơ hóa cơ tim của Angiotensin II.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chẹn kênh canxi phân nhóm Dihydropyridine (DCCBs):\u003C\u002Fstrong> Amlodipine, Felodipine hạ huyết áp mạnh mẽ và giảm sức cản mạch máu ngoại vi, thúc đẩy quá trình đảo ngược phì đại đồng tâm thất trái.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc lợi tiểu Thiazide\u002FThiazide-like:\u003C\u002Fstrong> Indapamide hoặc Chlorthalidone giúp giảm thể tích tuần hoàn và thải muối natri. Phối hợp bộ ba thuốc huyết áp liều cố định (ACEi\u002FARB + CCB + Thiazide-like diuretic) là phác đồ khuyến cáo hàng đầu của Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nguyên nhân van tim:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật thay van động mạch chủ hoặc can thiệp thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI) giúp giải tỏa ngay lập tức tình trạng quá tải áp lực, giúp thất trái hồi phục cấu trúc nhanh chóng sau can thiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Sinh học Phân tử của Quá trình Xơ hóa Cơ tim và Chuyển hóa Năng lượng Thất trái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình tiến triển từ phì đại cơ tim thích nghi ban đầu sang phì đại bệnh lý mất bù, cơ tim trải qua những biến đổi sâu sắc về mặt chuyển hóa sinh hóa và cấu trúc mô học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển dịch chuyển hóa năng lượng (Metabolic Shift):\u003C\u002Fstrong> Tế bào cơ tim trưởng thành bình thường sử dụng 70% năng lượng từ quá trình beta-oxy hóa acid béo tại ty thể. Khi bị phì đại bệnh lý do quá tải áp lực, tế bào cơ tim chuyển dịch sang sử dụng glucose và con đường đường phân kỵ khí (tái lập trình chuyển hóa kiểu thai nhi - fetal metabolic phenotype). Sự chuyển dịch này làm giảm hiệu suất sinh năng lượng ATP trên một đơn vị oxy tiêu thụ, khiến cơ tim dễ bị kiệt quệ năng lượng khi gắng sức.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xơ hóa kẽ cơ tim và Tích tụ Collagen bất thường:\u003C\u002Fstrong> Sự hoạt hóa liên tục của các thụ thể Angiotensin II loại 1 (AT1) và Aldosterone kích thích các nguyên bào sợi cơ tim (cardiac fibroblasts) tăng sinh ồ ạt và tăng tiết collagen type I và type III vào khoảng kẽ giữa các tế bào cơ tim. Mạng lưới collagen xơ chai này làm giảm độ giãn nở đàn hồi của thất trái trong thì tâm trương, làm tăng áp lực đổ đầy thất trái và gây suy tim với phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tái hấp thu ion Canxi nội bào:\u003C\u002Fstrong> Bơm SERCA2a (bơm canxi trên màng lưới nội cơ tương) bị suy giảm hoạt tính kết hợp với sự tăng hoạt của kênh rò rỉ RyR2 làm chậm quá trình thu hồi Ca²⁺ trong thì tâm trương, kéo dài thời gian thư giãn cơ tim và tăng nguy cơ khởi phát loạn nhịp tim thất nguy hiểm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Cộng hưởng từ Tim mạch (Cardiac MRI) trong Đánh giá Chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chụp cộng hưởng từ tim (CMR) hiện là tiêu chuẩn vàng tuyệt đối để đo lường chính xác thể tích và khối lượng cơ thất trái mà không phụ thuộc vào giả định hình học buồng tim như siêu âm. Kỹ thuật ngấm thuốc cản từ muộn (Late Gadolinium Enhancement - LGE) và bản đồ T1 mapping cho phép định lượng chính xác tỷ lệ phần trăm mô xơ hóa kẽ cơ tim, giúp bác sĩ tim mạch phân biệt rõ ràng giữa phì đại do tăng huyết áp, bệnh cơ tim phì đại di truyền (HCM), bệnh thoái hóa dạng bột (Amyloidosis tim) và bệnh tim do vận động viên thể thao chuyên nghiệp.\u003C\u002Fp>","Phì đại thất trái","left ventricular hypertrophy",[20,21,22,23],"dày thất trái","tăng gánh thất trái","LVH","cardiac hypertrophy","Phì đại thất trái (left ventricular hypertrophy, LVH) là tình trạng gia tăng khối lượng cơ thất trái của tim do sự phì đại kích thước của các tế bào cơ tim đáp ứng lại tình trạng quá tải áp lực hoặc quá tải thể tích mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,35,43,51],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Williams, B., Mancia, G., Spiering, W., et al. (2018). 2018 ESC\u002FESH Guidelines for the management of arterial hypertension. European Heart Journal, 39(33), 3021-3104.","2018 ESC\u002FESH Guidelines for the management of arterial hypertension","Williams, B., Mancia, G., Spiering, W., et al.","European Heart Journal",2018,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehy339","https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Feurheartj\u002Farticle\u002F39\u002F33\u002F3021\u002F5079119",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"Lang, R. M., Badano, L. P., Mor-Avi, V., et al. (2015). Recommendations for cardiac chamber quantification by echocardiography in adults: an update from the ASE and EACVI. Journal of the American Society of Echocardiography, 28(1), 1-39.","Recommendations for cardiac chamber quantification by echocardiography in adults","Lang, R. M., Badano, L. P., Mor-Avi, V., et al.","Journal of the American Society of Echocardiography",2015,"10.1016\u002Fj.echo.2014.10.003","https:\u002F\u002Fwww.onlinejase.com\u002Farticle\u002FS0894-7317(14)00753-4\u002Ffulltext",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Levy, D., Garrison, R. J., Savage, D. D., et al. (1990). Prognostic implications of echocardiographically determined left ventricular mass in the Framingham Heart Study. New England Journal of Medicine, 322(22), 1561-1566.","Prognostic implications of echocardiographically determined left ventricular mass in the Framingham Heart Study","Levy, D., Garrison, R. J., Savage, D. D., et al.","New England Journal of Medicine",1990,"10.1056\u002FNEJM199005313222203","https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1056\u002FNEJM199005313222203",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":58},"Devereux, R. B., & Reichek, N. (1977). Echocardiographic determination of left ventricular mass in man: anatomic validation of the method. Circulation, 55(4), 613-618.","Echocardiographic determination of left ventricular mass in man: anatomic validation of the method","Devereux, R. B., & Reichek, N.","Circulation",1977,"10.1161\u002F01.CIR.55.4.613","https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fdoi\u002F10.1161\u002F01.CIR.55.4.613",[60,63,66,69],{"question":61,"answer":62},"Phì đại thất trái sinh lý ở vận động viên khác gì so với phì đại thất trái bệnh lý do tăng huyết áp?","Phì đại ở vận động viên là sự phát triển hài hòa của cơ tim đi kèm tăng sinh mao mạch máu nuôi và chức năng tâm trương thất trái hoàn hảo; trong khi phì đại bệnh lý do tăng huyết áp đi kèm xơ hóa kẽ cơ tim, thiếu máu nuôi dưỡng cục bộ và suy giảm chức năng tâm trương.",{"question":64,"answer":65},"Tiêu chuẩn Sokolow-Lyon trên điện tâm đồ chẩn đoán phì đại thất trái được tính như thế nào?","Tiêu chuẩn Sokolow-Lyon lấy biên độ sóng S ở chuyển đạo V1 cộng với biên độ sóng R ở chuyển đạo V5 hoặc V6; nếu tổng biên độ từ 35 mm (3.5 mV) trở lên là dương tính gợi ý phì đại thất trái.",{"question":67,"answer":68},"Tại sao bệnh nhân phì đại thất trái lại có nguy cơ cao bị rối loạn nhịp tim và đột tử?","Cơ tim phì đại dày lên làm tăng khoảng cách khuếch tán oxy gây thiếu máu cơ tim cục bộ vi mạch, kết hợp với các dải mô sẹo xơ hóa collagen xen kẽ trong khối cơ tim tạo thành các vòng vào lại điện học gây rung nhĩ hoặc nhịp nhanh thất nguy hiểm.",{"question":70,"answer":71},"Nhóm thuốc huyết áp nào có hiệu quả thoái lui phì đại thất trái tốt nhất?","Các thuốc ức chế hệ RAAS (thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể ARB) kết hợp với thuốc chẹn kênh canxi là những nhóm thuốc được chứng minh lâm sàng có khả năng đảo ngược và giảm khối lượng cơ thất trái hiệu quả nhất.",{"id":73,"researcherId":10,"name":74,"imageUrl":75},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:42.934+00:00","2026-08-22T11:29:20.073+00:00",260,[83,93,99,104,109,114,120,125,131,137],{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"siêu âm đánh dấu mô cơ tim","Siêu âm đánh dấu mô cơ tim STE: Sức căng GLS và ứng dụng","Siêu âm đánh dấu mô cơ tim","speckle tracking echocardiography","Siêu âm đánh dấu mô cơ tim (STE) là kỹ thuật siêu âm tim tiên tiến sử dụng thuật toán bám vệt âm tự nhiên của nhu mô cơ tim để định lượng biến dạng (strain), tốc độ biến dạng và cơ học xoắn thất trái một cách khách quan không phụ thuộc góc chùm tia.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"động mạch","Động mạch là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Động mạch","Artery \u002F Arterial system","Động mạch là các mạch máu có thành đàn hồi dày và giàu sợi cơ trơn, đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển máu giàu oxy và dưỡng chất từ tâm thất của tim dưới áp lực cao đến phân phối cho toàn bộ các mô và cơ quan trong cơ thể.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"siêu âm tim đánh dấu mô","Siêu âm tim đánh dấu mô là gì? Các công bố khoa học về Siêu âm tim đánh dấu mô","Speckle tracking echocardiography \u002F STE","Siêu âm tim đánh dấu mô là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tim mạch tiên tiến theo dõi chuyển động không gian của các đốm âm tự nhiên trong cơ tim qua chu chuyển tim, cho phép định lượng chính xác sức căng cơ tim và phát hiện sớm rối loạn chức năng tim dưới lâm sàng.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":132,"title":133,"term":134,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]