[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%AC%20%C4%91%E1%BA%A1i%20l%C3%A0nh%20t%C3%ADnh%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phì đại lành tính tuyến tiền liệt":25},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":24},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"500b7641-9c74-493a-afaf-5d1234f0d212","KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ NÚT MẠCH PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG KEO SINH HỌC PHA LOÃNG",null,[13,14],"Nguyễn Ngọc Cương","Đoàn Tiến Lưu",2,"Tạp chí Y Dược học Quân sự",false,"2025-09-28",2025,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F1268","10.56535\u002Fjmpm.v50i7.1268","\u003Cp>Khảo sát can thiệp tim mạch – điện quang mô tả kết quả nút mạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phì đại lành tính tuyến tiền liệt\u003C\u002Fb> bằng keo sinh học \u003Ci>NBCA\u003C\u002Fi> pha loãng tỷ lệ 1:10 theo kỹ thuật \u003Ci>PLUG-AND-PUSH\u003C\u002Fi> trên 30 người bệnh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Toàn bộ bệnh nhân can thiệp thành công, không gặp tai biến nghiêm trọng và giảm rõ rệt triệu chứng tiểu khó. Kết quả cho thấy tính an toàn của kỹ thuật can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phì đại lành tính tuyến tiền liệt\u003C\u002Fb> ít xâm lấn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":26,"meta":11},{"id":27,"title":28,"description":29,"content":30,"term":27,"englishTitle":31,"synonyms":32,"definition":36,"discipline":37,"references":38,"faqs":57,"createUser":67,"publishUser":11,"keywords":71,"keywordCount":78,"enrichTopicLink":17,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":82,"publicationScanTime":83,"contentErrorMessage":11,"viewCount":84,"relateTopics":85},"phì đại lành tính tuyến tiền liệt","Phì đại lành tính tuyến tiền liệt là gì? Chẩn đoán và điều trị","Phì đại lành tính tuyến tiền liệt là sự tăng sinh tế bào lành tính gây chèn ép đường tiểu dưới ở nam giới lớn tuổi, cần chẩn đoán và điều trị kịp thời.","\u003Cp>Phì đại lành tính tuyến tiền liệt (Benign Prostatic Hyperplasia – BPH), còn gọi là tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, là tình trạng tăng sinh không ác tính của các tế bào biểu mô và mô đệm đan xen tại vùng chuyển tiếp (transition zone) của tuyến tiền liệt ở nam giới lớn tuổi. Sự gia tăng thể tích tuyến tiền liệt gây chèn ép lên niệu đạo đoạn tiền liệt tuyến và cổ bàng quang, dẫn đến hội chứng triệu chứng đường tiết niệu dưới (Lower Urinary Tract Symptoms – LUTS) và làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và sinh bệnh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>BPH là bệnh lý niệu khoa phổ biến hàng đầu ở nam giới cao tuổi, với tỷ lệ hiện mắc tăng dần theo tuổi thọ. Về cơ chế sinh bệnh học, BPH chịu sự chi phối chặt chẽ của nội tiết tố androgen và phản ứng viêm mô đệm mạn tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Dihydrotestosterone (DHT):\u003C\u002Fstrong> Testosterone lưu hành trong máu khuếch tán vào tế bào tuyến tiền liệt và được chuyển đổi thành dihydrotestosterone (DHT) nhờ enzyme 5-alpha reductase. DHT có ái lực gắn kết với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%20androgen%22%7D}} (AR) mạnh hơn testosterone gấp nhiều lần, kích thích phiên mã các yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGF, FGF, IGF) thúc đẩy phân bào và ức chế quá trình chết theo chương trình (apoptosis).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái hoạt động mô đệm phôi thai:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào trung mô đệm tại vùng chuyển tiếp lấy lại tiềm năng tăng sinh tương tự giai đoạn phôi thai, tạo thành các nốt tăng sinh mô đệm và biểu mô tuyến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm mạn tính và tái cấu trúc mô:\u003C\u002Fstrong> Sự thâm nhiễm của tế bào lympho T và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}} giải phóng các cytokine tiền viêm (interleukin tiền viêm và yếu tố TGF-beta), kích thích xơ hóa mô đệm và làm tăng trương lực cơ trơn niệu đạo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và phân loại triệu chứng (LUTS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng của BPH được chia thành hai nhóm triệu chứng chính thông qua bảng điểm thang điểm quốc tế triệu chứng tuyến tiền liệt (IPSS):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm triệu chứng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế sinh lý bệnh\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Triệu chứng tống xuất (Tắc nghẽn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tia nước tiểu yếu, tiểu ngập ngừng, phải rặn khi tiểu, tiểu ngắt quãng, cảm giác tiểu không hết bãi.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tắc nghẽn cơ học do tuyến phì đại chèn ép lòng niệu đạo và tăng trương lực cơ trơn qua thụ thể alpha-một adrenergic.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Triệu chứng chứa đựng (Kích thích)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu đêm (nocturia), tiểu gấp khó nhịn, són tiểu gấp.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bàng quang tăng hoạt thứ phát, dày cơ chóp bàng quang và giảm độ đàn hồi chứa đựng nước tiểu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Triệu chứng sau đi tiểu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nước tiểu nhỏ giọt sau khi đi tiểu xong, cảm giác bàng quang vẫn còn nước tiểu.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứ đọng nước tiểu tại niệu đạo hành hoặc mất trương lực tống xuất hoàn toàn của cơ đáy chậu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán và lượng giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình chẩn đoán BPH toàn diện bao gồm các bước thăm khám:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thăm khám trực tràng bằng tay (DRE):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá kích thước tuyến, mật độ mềm mại đều, rãnh giữa còn rõ và không có nhân cứng nghi ngờ ác tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm định lượng PSA toàn phần trong huyết thanh:\u003C\u002Fstrong> Giúp đánh giá nguy cơ tiến triển của BPH và sàng lọc loại trừ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm hệ tiết niệu (qua ngả bụng hoặc đầu dò trực tràng TRUS):\u003C\u002Fstrong> Xác định chính xác thể tích tuyến tiền liệt (tính theo công thức elip), hình thái thùy giữa nhô vào lòng bàng quang và đo lượng nước tiểu tồn dư sau đi tiểu (PVR).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Niệu dòng đồ (Uroflowmetry):\u003C\u002Fstrong> Đo tốc độ dòng tiểu tối đa (Qmax) và lưu lượng đồ tống xuất; Qmax giảm dưới ngưỡng bình thường gợi ý tắc nghẽn đường ra bàng quang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị BPH được cá thể hóa dựa trên mức độ nghiêm trọng của triệu chứng IPSS, thể tích tuyến tiền liệt và sự hiện diện của các biến chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>1. Theo dõi cẩn trọng và thay đổi lối sống (Watchful Waiting):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho bệnh nhân có triệu chứng nhẹ (thang điểm IPSS mức độ nhẹ) và chưa ảnh hưởng đến chất lượng sống, kết hợp hạn chế uống nước buổi tối, giảm sử dụng cà phê, rượu bia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>2. Điều trị nội khoa:\u003C\u002Fstrong>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cem>Thuốc chẹn thụ thể alpha-một adrenergic ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22tamsulosin%22%7D}}, alfuzosin, silodosin):\u003C\u002Fem> Làm giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và cổ bàng quang, giúp cải thiện nhanh lưu lượng dòng tiểu trong vòng vài ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Thuốc ức chế 5-alpha reductase (finasteride, dutasteride):\u003C\u002Fem> Ức chế chuyển đổi testosterone thành DHT, giúp thu nhỏ thể tích tuyến tiền liệt sau vài tháng và giảm nguy cơ bí tiểu cấp hoặc phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Liệu pháp phối hợp:\u003C\u002Fem> Kết hợp chẹn alpha-một và ức chế 5-alpha reductase mang lại hiệu quả vượt trội trong việc ngăn chặn tiến triển bệnh ở bệnh nhân có tuyến tiền liệt lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>3. Can thiệp ngoại khoa và thủ thuật ít xâm lấn:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định khi điều trị nội khoa thất bại hoặc xuất hiện biến chứng (bí tiểu tái phát, sỏi bàng quang, nhiễm trùng tiểu tái diễn, giãn niệu quản thận ứ nước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}). Các phương pháp bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%AFt%20%C4%91%E1%BB%91t%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP) – tiêu chuẩn vàng kinh điển, bốc hơi laser (HoLEP, ThuLEP), nút mạch tuyến tiền liệt (PAE) hoặc các kỹ thuật ít xâm lấn hiện đại như bốc hơi nước nhiệt (Rezum) và nâng niệu đạo (UroLift).\u003C\u002Fp>","benign prostatic hyperplasia",[33,34,35],"BPH","tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt","u xơ tuyến tiền liệt","Phì đại lành tính tuyến tiền liệt (BPH) là tình trạng tăng sinh không ác tính của các tế bào biểu mô và mô đệm tại vùng chuyển tiếp của tuyến tiền liệt ở nam giới lớn tuổi, gây chèn ép niệu đạo và triệu chứng đường tiết niệu dưới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[39,45,51],{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":11,"doi":44,"url":11},"Roehrborn, C. G. (2008). Pathology of Benign Prostatic Hyperplasia. International Journal of Impotence Research, 20(S3), S11-S18.","Pathology of Benign Prostatic Hyperplasia","Claus G. Roehrborn","International Journal of Impotence Research, 20(S3), S11-S18","10.1038\u002Fijir.2008.55",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":11,"doi":50,"url":11},"Chapple, C. R., Roehrborn, C. G. (2006). A shifted paradigm for the further understanding, evaluation, and treatment of lower urinary tract symptoms in men: focus on the bladder. European Urology, 49(4), 651-658.","A shifted paradigm for the further understanding, evaluation, and treatment of lower urinary tract symptoms in men: focus on the bladder","Christopher R. Chapple, Claus G. Roehrborn","European Urology, 49(4), 651-658","10.1016\u002Fj.eururo.2006.01.018",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":11,"doi":56,"url":11},"Emberton, M., Andriole, G. L., de la Rosette, J., et al. (2008). Benign prostatic hyperplasia: a progressive disease of aging men. Urology, 71(6), 14-23.","Benign prostatic hyperplasia: a progressive disease of aging men","Mark Emberton, Gerald L. Andriole, Jean de la Rosette","Urology, 71(6), 14-23","10.1016\u002Fj.urology.2008.02.043",[58,61,64],{"question":59,"answer":60},"Phì đại lành tính tuyến tiền liệt có nguy cơ chuyển thành ung thư tuyến tiền liệt không?","BPH là tổn thương lành tính phát triển chủ yếu ở vùng chuyển tiếp quanh niệu đạo, không phải là tổn thương tiền ung thư và không trực tiếp biến đổi ác tính thành ung thư tuyến tiền liệt (vốn xuất phát chủ yếu từ vùng ngoại vi).",{"question":62,"answer":63},"Thuốc ức chế 5α-reductase có tác dụng thế nào trong điều trị BPH?","Thuốc ức chế 5α-reductase (finasteride, dutasteride) ngăn chặn chuyển đổi testosterone thành DHT, từ đó giúp giảm dần thể tích tuyến tiền liệt phì đại sau 3-6 tháng dùng thuốc và giảm nguy cơ biến chứng bí tiểu cấp.",{"question":65,"answer":66},"Khi nào bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt bắt buộc phải phẫu thuật?","Phẫu thuật bắt buộc khi điều trị nội khoa thất bại hoặc khi xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng như bí tiểu hoàn toàn tái diễn, sỏi bàng quang thứ phát do ứ đọng, nhiễm trùng đường tiểu tái phát nhiều lần, tiểu máu đại thể dai dẳng hoặc giãn niệu quản thận ứ nước gây suy thận.",{"id":68,"researcherId":11,"name":69,"imageUrl":70},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[72,73,74,75,76,77],"thụ thể androgen","đại thực bào","ung thư tuyến tiền liệt","tamsulosin","suy thận","cắt đốt nội soi",6,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-04T10:10:40.044+00:00","2026-09-04T10:10:39.494+00:00","2026-09-04T09:17:46.293+00:00",443,[86,89,92,95,98,101,104,107,118,128],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lysosome","Lysosome là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lysosome",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"salmonella","Salmonella là gì? Các nghiên cứu khoa học về Salmonella",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"pasteurella multocida","Pasteurella multocida là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"cây cà chua","Cây cà chua là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cây cà chua","tomato plant","Cây cà chua (danh pháp khoa học: Solanum lycopersicum) là loài thực vật có hoa thuộc chi Cà (Solanum), họ Cà (Solanaceae), được trồng phổ biến trên toàn cầu như một loại cây rau ăn quả giàu dinh dưỡng và là sinh vật mô hình quan trọng trong nghiên cứu di truyền học thực vật.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":123,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Circadian rhythm","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":123,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"mmp 9","MMP-9 là gì? Cấu trúc, cơ chế thủy phân và bệnh học","matrix metalloproteinase-9","MMP-9 (matrix metalloproteinase-9 hay gelatinase B) là một enzyme endopeptidase chứa kẽm thuộc họ matrix metalloproteinase, có chức năng thủy phân đặc hiệu collagen typ IV trong màng đáy, gelatin, elastin và nhiều protein chất nền ngoại bào khác, đóng vai trò sinh học trung tâm trong quá trình tái cấu trúc mô, lành vết thương, tân sinh mạch máu, cũng như thúc đẩy sự xâm lấn và di căn của tế bào ung thư."]