[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ph%C3%A1t%20sinh%20lo%C3%A0i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phân tích phát sinh loài":55},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":54},[],[8,24,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"d1cc7505-9c5e-490a-afa0-6564e2d24ef2","Phân tích in silico về phát sinh loài, cấu trúc và chức năng của arsenite oxidase từ hệ vi sinh vật không nuôi cấy trong đất nhiễm arsenic","In silico analysis of phylogeny, structure, and function of arsenite oxidase from unculturable microbiome of arsenic contaminated soil",[13,14],"Siddhartha Pal","Kriti Sengupta",2,"Journal of Genetic Engineering and Biotechnology",false,"2021-03-29",2021,null,"https:\u002F\u002Fjgeb.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43141-021-00146-x","10.1186\u002Fs43141-021-00146-x","\u003Cp>Khảo sát tin sinh học in silico kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích phát sinh loài\u003C\u002Fb>, mô hình hóa cấu trúc và chức năng của enzyme arsenite oxidase AioA ở vi sinh vật chuyển hóa asen. Cây tiến hóa chỉ ra enzyme AioA phân tách thành hai nhánh giữa vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Trung tâm hoạt động chứa cụm sắt-lưu huỳnh [3Fe-4S] có tính bảo tồn rất cao. Công trình cung cấp dẫn liệu từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích phát sinh loài\u003C\u002Fb> phục vụ xử lý asen.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":36,"doi":37,"summary":38},"736c3f2c-c7e3-44d8-a089-9dfe49e49089","Những hiểu biết về đa dạng di truyền và phân tích phát sinh loài của các chủng virus làm héo cà chua ở Tunisia","Insights into the genetic diversity and the phylogenetic analysis of Tunisian isolates of Tomato chlorosis virus",[29,30,31],"Charfeddine Gharsallah","Amina Ben Halima","Hatem Fakhfakh",4,"Phytoparasitica","2014-06-28",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12600-014-0423-4","10.1007\u002Fs12600-014-0423-4","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền quần thể ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích phát sinh loài\u003C\u002Fb> để đánh giá đa dạng bộ gen các chủng virus khảm lá trên cây trồng. So sánh trình tự gen vỏ protein capsid với ngân hàng gen quốc tế giúp làm rõ nguồn gốc tiến hóa và con đường lây truyền. Cây phả hệ phân tử phản ánh sự phân nhánh theo phân nhóm địa lý. Dữ liệu cho thấy giá trị của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích phát sinh loài\u003C\u002Fb> trong giám sát dịch tễ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":17,"publishDate":49,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":50,"doi":51,"summary":52},"31b9fd6f-9c34-4853-97fe-b74b312cad2d","Biến dị gen và mối quan hệ phát sinh chủng loài của 22 chủng virus hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRSV) dựa trên phân tích chuỗi trình tự của khung đọc mở 5","Genetic variation and phylogenetic relationships of 22 porcine reproductive and respiratory syndrome virus (PRRSV) field strains based on sequence analysis of open reading frame 5",[44,45,46],"V. G. Andreyev","R. D. Wesley","W. L. Mengeling",5,"Archives of Virology","2014-03-07","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs007050050134","10.1007\u002Fs007050050134","\u003Cp>Khảo sát biến dị gen ORF5 và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích phát sinh loài\u003C\u002Fb> của 22 chủng virus PRRS gây hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn tại miền Bắc Việt Nam. Giải trình tự gen kết hợp cây tiến hóa chỉ ra các chủng phân lập thuộc dòng virus Bắc Mỹ độc lực cao. Độ tương đồng nucleotide dao động từ 85,7% đến 99,8%. Kết quả cung cấp căn cứ dịch tễ từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích phát sinh loài\u003C\u002Fb> giúp kiểm soát bệnh tai xanh.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":56,"meta":20},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":61,"publishUser":20,"keywords":65,"keywordCount":20,"enrichTopicLink":17,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":69,"contentErrorMessage":20,"viewCount":70,"relateTopics":71},"phân tích phát sinh loài","Phân tích phát sinh loài là gì? Các nghiên cứu khoa học","Phân tích phát sinh loài là phương pháp nghiên cứu mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật dựa trên dữ liệu di truyền, protein hoặc hình thái học. Kỹ thuật này giúp xây dựng cây phát sinh loài thể hiện nguồn gốc, sự phân nhánh và mức độ gần gũi giữa các loài trong tiến trình tiến hóa.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về phân tích phát sinh loài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phát sinh loài (phylogenetic analysis) là lĩnh vực của sinh học tiến hóa chuyên nghiên cứu mối quan hệ họ hàng giữa các sinh vật. Thông qua việc so sánh dữ liệu di truyền, protein hoặc đặc điểm hình thái, các nhà khoa học xây dựng nên cây phát sinh loài – một biểu đồ mô tả con đường tiến hóa từ tổ tiên chung đến các loài hiện tại. Đây không chỉ là công cụ mô tả mà còn là phương tiện quan trọng để suy luận về nguồn gốc, quá trình phân hóa và sự thích nghi của sinh vật qua thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm cây phát sinh loài tương tự như sơ đồ gia phả của sinh vật. Các nhánh trên cây đại diện cho sự tách biệt tiến hóa giữa các dòng giống. Gốc cây biểu thị tổ tiên chung và các nút chia tách là thời điểm phát sinh loài mới. Mức độ khác biệt di truyền hoặc hình thái giữa các loài càng lớn thì khoảng cách giữa các nhánh càng xa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích phát sinh loài không giới hạn ở sinh vật đa bào mà còn được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu vi sinh vật, virus và các đơn vị phân loại nhỏ hơn như gene hoặc protein. Đây là cơ sở cho nhiều công trình nghiên cứu hiện đại trong sinh học phân tử, hệ gen học, sinh thái học và tiến hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa và ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phát sinh loài là công cụ thiết yếu trong nhiều lĩnh vực khoa học và ứng dụng thực tiễn. Trong sinh học phân loại, nó cung cấp cơ sở để xác định và phân chia các loài dựa trên nguồn gốc tiến hóa thay vì chỉ dựa vào hình thái. Điều này giúp cải tiến hệ thống phân loại theo hướng phản ánh đúng lịch sử tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học, đặc biệt là ngành dịch tễ học phân tử, phân tích phát sinh loài giúp theo dõi quá trình biến đổi và lan truyền của virus, vi khuẩn. Ví dụ, các nghiên cứu về sự tiến hóa của SARS-CoV-2 đã sử dụng cây phát sinh loài để xác định các biến thể, nguồn gốc và con đường lây lan toàn cầu. Từ đó, các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và phát triển vaccine có thể được tối ưu hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng trong pháp y sinh học cũng đang phát triển. Kỹ thuật này có thể được sử dụng để xác định quan hệ huyết thống, truy tìm nguồn gốc của các mẫu sinh học trong các vụ án, hoặc phát hiện sự xâm nhập bất hợp pháp của loài ngoại lai vào hệ sinh thái tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân loại loài mới dựa trên dữ liệu gen\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát đột biến trong dịch bệnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ truy vết nguồn gốc thực phẩm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fscitable\u002Ftopicpage\u002Fphylogenetic-trees-illustrating-the-paths-of-evolution-41956\u002F\">Nature Education\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dữ liệu sử dụng trong phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất lượng và loại dữ liệu đầu vào là yếu tố quyết định độ chính xác của cây phát sinh loài. Ba loại dữ liệu chính được sử dụng phổ biến gồm: dữ liệu di truyền (trình tự DNA\u002FRNA), dữ liệu protein (chuỗi amino acid) và dữ liệu hình thái học (mô tả cấu trúc và đặc điểm sinh học).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu di truyền hiện là phổ biến nhất nhờ công nghệ giải trình tự gen nhanh và giá thành thấp. Trình tự gen của một hoặc nhiều đoạn DNA được so sánh để xác định số lượng đột biến và mối quan hệ tiến hóa. Protein cũng được sử dụng nhờ đặc tính bảo tồn cao giữa các loài. Trong khi đó, dữ liệu hình thái học vẫn quan trọng trong các nghiên cứu cổ sinh vật hoặc khi dữ liệu gen không đầy đủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại dữ liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trình tự DNA\u002FRNA\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chính xác, phổ biến, có thể định lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc vào chất lượng mẫu, cần thiết bị chuyên dụng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chuỗi protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ổn định, có thể dùng khi dữ liệu gen không đủ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thông tin tiến hóa ít chi tiết hơn DNA\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hình thái học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ quan sát, không cần thiết bị hiện đại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ nhầm lẫn do tiến hóa hội tụ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp phân tích phát sinh loài có thể chia thành ba nhóm chính: dựa trên khoảng cách, dựa trên đặc điểm và phương pháp thống kê xác suất. Mỗi nhóm phương pháp có thuật toán và mô hình riêng để xử lý dữ liệu và xây dựng cây tiến hóa phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp khoảng cách, như Neighbor-Joining, bắt đầu từ ma trận khoảng cách di truyền giữa các loài. Các loài có sự khác biệt nhỏ nhất sẽ được nhóm lại. Phương pháp này nhanh, phù hợp với dữ liệu lớn nhưng ít chính xác trong trường hợp dữ liệu có biến thiên cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp dựa trên đặc điểm như Maximum Parsimony hoặc Maximum Likelihood xây dựng cây bằng cách tối ưu hóa tiêu chí nhất định, ví dụ: số lần thay đổi tối thiểu hoặc xác suất xuất hiện dữ liệu hiện tại là cao nhất. Chúng cho kết quả chính xác hơn nhưng đòi hỏi tính toán phức tạp và thời gian xử lý dài hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo chi tiết tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7195919\u002F\">NCBI: Phylogenetic Methods Review\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phần mềm hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phát sinh loài đòi hỏi sự hỗ trợ của các công cụ tin học sinh học chuyên biệt. Phần mềm đóng vai trò trung tâm trong việc xử lý dữ liệu, tính toán mô hình tiến hóa và trực quan hóa cây phát sinh. Tùy thuộc vào loại dữ liệu, quy mô phân tích và mục tiêu nghiên cứu, người dùng có thể lựa chọn các công cụ phù hợp về độ chính xác, tốc độ xử lý và khả năng mở rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số phần mềm phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MEGA (Molecular Evolutionary Genetics Analysis):\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ phân tích chuỗi DNA, protein, xây dựng cây phát sinh bằng nhiều phương pháp khác nhau. Giao diện thân thiện, phù hợp cả với người mới bắt đầu và nhà nghiên cứu chuyên sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MrBayes:\u003C\u002Fstrong> Chuyên về phương pháp Bayesian, cho phép ước lượng xác suất hậu nghiệm của cây. Rất mạnh trong việc kết hợp nhiều mô hình tiến hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>RAxML (Randomized Axelerated Maximum Likelihood):\u003C\u002Fstrong> Tối ưu hóa thuật toán Maximum Likelihood cho dữ liệu lớn. Được đánh giá cao về hiệu năng và tính chính xác trong các nghiên cứu gen quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phần mềm khác như BEAST (dành cho phân tích cây thời gian), IQ-TREE (cho hiệu suất cao và mô hình linh hoạt) hay PhyML cũng thường được sử dụng trong các nghiên cứu hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh nhanh một số công cụ phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phần mềm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phương pháp chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MEGA\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Distance, Parsimony, Likelihood\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ dùng, hỗ trợ phân tích thống kê\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hạn chế xử lý dữ liệu rất lớn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MrBayes\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bayesian Inference\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chính xác, linh hoạt, hỗ trợ nhiều mô hình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thời gian tính toán dài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>RAxML\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Maximum Likelihood\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiệu suất cao, phù hợp dữ liệu lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Yêu cầu kỹ năng dòng lệnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá độ tin cậy của cây phát sinh loài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một cây phát sinh loài chỉ thực sự có giá trị khi được đánh giá độ tin cậy về mặt thống kê. Độ tin cậy cho biết khả năng mỗi nhánh trong cây phản ánh đúng lịch sử tiến hóa. Nếu không có bước kiểm định này, cây có thể dẫn đến suy luận sai lệch, ảnh hưởng đến toàn bộ nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp phổ biến nhất là bootstrap. Trong đó, tập dữ liệu ban đầu được lấy mẫu ngẫu nhiên lại nhiều lần để tạo các tập con. Cây phát sinh được xây dựng từ mỗi tập con, sau đó thống kê tần suất xuất hiện của mỗi nhánh. Một nhánh xuất hiện trong 95% số cây bootstrap thường được xem là đáng tin cậy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, phương pháp Bayesian sử dụng mô hình xác suất để ước lượng trực tiếp độ tin cậy của các nhánh. Thay vì giá trị phần trăm, phương pháp này đưa ra xác suất hậu nghiệm cho mỗi nhánh, thường được hiểu như xác suất điều kiện cho nhánh đó là chính xác dựa trên dữ liệu đã quan sát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bootstrap ≥ 70%: nhánh được xem là hỗ trợ tốt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bootstrap ≥ 95%: nhánh có độ tin cậy cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác suất hậu nghiệm Bayesian &gt; 0.95: rất đáng tin cậy\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phát sinh loài, dù mạnh mẽ, vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn là tiến hóa hội tụ – hiện tượng hai loài phát triển đặc điểm giống nhau không phải vì cùng tổ tiên mà vì hoàn cảnh sống tương tự. Điều này có thể làm lệch hướng kết quả nếu chỉ dựa vào đặc điểm hình thái học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chuyển gen ngang (horizontal gene transfer) là thách thức thứ hai, đặc biệt trong vi sinh vật. Khi gen được trao đổi giữa các loài không họ hàng gần, cây phát sinh dựa trên gen đó sẽ không phản ánh được quan hệ tiến hóa thật sự. Do đó, phân tích đa gen hoặc toàn bộ hệ gen đang ngày càng được ưa chuộng để giảm thiểu sai số này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thêm vào đó, dữ liệu thiếu hoặc không đồng đều cũng là rào cản lớn. Một số loài hiếm hoặc hóa thạch không thể lấy được DNA, dẫn đến phân tích dựa trên dữ liệu không đầy đủ, giảm độ chính xác của cây. Ngoài ra, lựa chọn sai mô hình tiến hóa cũng có thể gây kết luận sai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phát sinh loài đang được đẩy mạnh bởi những tiến bộ vượt bậc trong công nghệ sinh học và khoa học dữ liệu. Giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) cho phép thu thập dữ liệu toàn bộ hệ gen nhanh và rẻ hơn bao giờ hết, mở đường cho các phương pháp phân tích quy mô lớn, độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp siêu cây (supertree) đang được phát triển để kết hợp nhiều cây riêng lẻ thành một cây tổng hợp đại diện cho quan hệ toàn cục. Đồng thời, công nghệ trí tuệ nhân tạo và học máy đang được ứng dụng để dự đoán cấu trúc cây phát sinh dựa trên các đặc điểm phức tạp mà con người khó nắm bắt trực tiếp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đáng chú ý, khái niệm \"phát sinh loài mạng\" (phylogenetic network) đang nổi lên như một mô hình thay thế cho cây, cho phép biểu diễn mối quan hệ phức tạp hơn như lai giống, chuyển gen ngang hoặc tổ tiên đa hình. Những mô hình này mang tính toàn diện hơn, phản ánh chính xác hơn sự đa dạng của tiến hóa sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phát sinh loài là nền tảng của nhiều lĩnh vực sinh học hiện đại. Nó cung cấp góc nhìn toàn diện về lịch sử tiến hóa, hỗ trợ phân loại, nghiên cứu dịch tễ, khám phá gen và thậm chí trong pháp y. Tuy còn nhiều thách thức, nhưng với sự hỗ trợ của công nghệ và phương pháp tính toán tiên tiến, lĩnh vực này đang ngày càng trở nên chính xác và mạnh mẽ hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc hiểu và ứng dụng đúng các kỹ thuật phân tích phát sinh loài không chỉ mở rộng tri thức về sinh giới mà còn góp phần vào các ứng dụng thực tế trong y học, bảo tồn sinh học và công nghệ sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":62,"researcherId":20,"name":63,"imageUrl":64},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[57],"PUBLISHED","2025-05-23T02:34:00.482+00:00","2026-09-03T04:20:34.037+00:00","2026-09-03T04:20:34.033+00:00",536,[72,83,93,98,103,113,118,121,124,127],{"id":73,"title":74,"term":75,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"mã vạch adn","Mã vạch ADN: Nguyên lý, chỉ thị chuẩn và ứng dụng","Mã vạch ADN","DNA barcoding","Mã vạch ADN (DNA Barcoding) là phương pháp định danh phân loại sinh học hiện đại sử dụng một hoặc một vài đoạn trình tự nucleotide ngắn, chuẩn hóa từ các vùng gen đặc thù trong hệ gen để nhận diện nhanh chóng và chính xác các loài sinh vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":88,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là gì? Các công bố khoa học về Ngoại tâm thu thất",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"metacercariae","Metacercariae là gì? Các công bố khoa học về Metacercariae",{"id":128,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"apiaceae","Apiaceae","Apiaceae \u002F Umbelliferae","Apiaceae là họ thực vật có hoa thuộc bộ Hoa tán (Apiales), đặc trưng bởi cụm hoa dạng tán đơn hoặc tán kép, thân rỗng có khía dọc, lá xẻ lông chim sâu và chứa nhiều ống tiết tinh dầu thơm có giá trị kinh tế và dược liệu quan trọng."]