[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20l%E1%BB%97i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20l%E1%BB%97i":77},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":76},[],[8,24,39,52],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"051cee2d-33e1-4d4c-9ab9-5b92c9019e46","Phương pháp điều khiển và phân tích lỗi hở mạch trên bộ nghịch lưu một pha hình T: Published online: 27\u002F10\u002F2025",null,[13,14,15],"Quoc Thai Vo","Van Tam Dao","Hien Vinh Le",5,"Journal of Technical Education Science",false,"2025-01-01",2025,"https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1759","10.54644\u002Fjte.2025.1759","\u003Cp>Kỹ thuật điện tử công suất đề xuất giải thuật điều chế độ rộng xung tiên tiến kết hợp kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> hở mạch cho bộ nghịch lưu một pha cấu hình chữ T. Mô phỏng số và thử nghiệm trên phần cứng ghi nhận hệ thống phát hiện chính xác nhánh van bị hỏng trong vòng 10 mili giây và tái cấu trúc điện áp an toàn. Đóng góp chính là hoàn thiện phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> giúp duy trì vận hành tin cậy.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"202c23cd-2da3-4b58-a72a-22c91d4d5cc3","Phân tích sai số và độ bất định trong đánh giá ứng suất dư không đồng đều bằng phương pháp lõi vòng","Error and Uncertainty Analysis of Non-Uniform Residual Stress Evaluation by Using the Ring-Core Method",[29,30,31],"B. Zuccarello","F. Menda","M. Scafidi",3,"Experimental Mechanics","2016-07-06",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11340-016-0150-5","10.1007\u002Fs11340-016-0150-5","\u003Cp>Cơ học thực nghiệm xây dựng quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> và độ không đảm bảo đo khi xác định ứng suất dư \u003Ci>residual stress\u003C\u002Fi> bằng phương pháp lõi vòng Ring-Core. Dữ liệu thử nghiệm chỉ ra sự biến thiên tín hiệu đo biến dạng có thể dẫn đến độ lệch đáng kể ở các lớp bề mặt vật liệu. Nghiên cứu đề xuất giải pháp hiệu chỉnh toán học nhằm tối ưu hóa độ chính xác cho phép \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> kết cấu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":46,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"0022bc3d-ece6-4a63-a38e-333cc73c1dd5","Khoảng thời gian hiệu lực của phân tích sai số ngược cho các bộ tích phân số","The life-span of backward error analysis for numerical integrators",[44,45],"E. Hairer","C. Lubich",2,"1997-06-01",1997,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs002110050271","10.1007\u002Fs002110050271","\u003Cp>Toán học tính toán khảo sát khoảng thời gian có hiệu lực của kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> ngược backward error analysis áp dụng cho các thuật toán tích phân số hệ phương trình vi phân thường. Phân tích giải tích chứng minh nghiệm số xấp xỉ bảo toàn cấu trúc symplectic trên thang thời gian dài theo hàm mũ. Công trình thiết lập cơ sở lý thuyết toán học vững chắc cho phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> ngược.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":46,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":11,"url":61,"doi":62,"summary":63},"2027478b-28f0-4cfd-a04d-a9b2cb22de8b","Phân tích sai số làm tròn của các thuật toán dựa trên phương pháp không gian con Krylov","Roundoff error analysis of algorithms based on Krylov subspace methods",[57,58],"M. Arioli","C. Fassino","1996-06-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01731978","10.1007\u002FBF01731978","\u003Cp>Đại số tuyến tính số trị nghiên cứu cơ chế lan truyền sai số làm tròn thông qua quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> của giải thuật trực chuẩn hóa cơ sở không gian con Krylov bằng phép biến đổi Householder. Kết quả chứng minh tính trực giao giữa các vector được bảo toàn ở mức độ chính xác máy mà không cần trực giao hóa lặp lại. Phát hiện khẳng định tính ưu việt của mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> số học.\u003C\u002Fp>",[65],{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":11,"authorNames":68,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":72,"publishDate":11,"publishYear":73,"totalCitation":70,"url":74,"doi":11,"summary":75},"2345ea1f-5ae6-499e-82b4-cf6c6018588b","Phân tích lỗi của sinh viên Việt Nam giai đoạn trung cấp khi sử dụng bổ ngữ chỉ hướng tiếng Trung",[69],"LH Vũ",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2015,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=4494647534390983456&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Ngôn ngữ học ứng dụng thực hiện quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> giao thoa ngữ pháp trên 120 bài viết của sinh viên Việt Nam học bổ ngữ chỉ hướng tiếng Trung Quốc giai đoạn trung cấp. Kết quả chỉ ra lỗi thừa từ và sai trật tự cấu trúc chiếm trên 65% tổng số lỗi ghi nhận. Nghiên cứu đề xuất phương pháp giảng dạy sửa sai hiệu quả dựa trên lý thuyết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích lỗi\u003C\u002Fb> ngôn ngữ trung gian.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":78,"meta":11},{"id":79,"title":80,"description":81,"content":82,"term":79,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":83,"publishUser":11,"keywords":86,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":90,"contentErrorMessage":11,"viewCount":91,"wikidataId":11,"relateTopics":92},"phân tích lỗi","Phân tích lỗi là gì? Các công bố khoa học về Phân tích lỗi","Phân tích lỗi là quá trình xác định, điều tra và giải quyết các lỗi trong hệ thống hoặc quy trình nào đó. Nó bao gồm sự tìm hiểu nguyên nhân gây ra lỗi, xác địn...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Phân tích lỗi là quá trình xác định, điều tra và giải quyết các lỗi trong hệ thống hoặc quy trình nào đó. Nó bao gồm sự tìm hiểu nguyên nhân gây ra lỗi, xác định những hệ quả của lỗi và cung cấp các phương pháp và giải pháp để khắc phục và ngăn chặn lỗi tái xuất hiện.\\n\\nPhân tích lỗi thường được thực hiện trong các lĩnh vực như lập trình máy tính, quản lý dự án, quản lý chất lượng và kỹ thuật. Quá trình này có thể bao gồm việc thu thập thông tin về lỗi từ các nguồn khác nhau, phân loại và ưu tiên các vấn đề lỗi theo độ ưu tiên, đối chiếu với các chuẩn và quy định liên quan, và cuối cùng đề xuất các giải pháp sửa chữa hoặc tối ưu hóa quy trình để ngăn chặn lỗi xảy ra trong tương lai.\\nPhân tích lỗi là quá trình phân tích, điều tra và giải quyết các lỗi hoặc vấn đề gặp phải trong hệ thống hoặc quy trình của một tổ chức. Nó bao gồm các bước sau:\\n\\n1. Thu thập thông tin: Trước tiên, cần thu thập thông tin về lỗi từ nguồn tài liệu, báo cáo lỗi hoặc phản hồi từ người dùng. Điều này có thể bao gồm mô tả chi tiết về lỗi, dữ liệu ghi nhật ký, tường thuật lại quá trình hoặc bản gốc của lỗi.\\n\\n2. Phân loại lỗi: Tiếp theo, cần phân loại lỗi thành các loại khác nhau để xác định mức độ nghiêm trọng và ưu tiên xử lý. Ví dụ, có thể phân loại lỗi thành lỗi cú pháp, lỗi logic, lỗi thiết kế hoặc lỗi hệ thống.\\n\\n3. Xác định nguyên nhân và hệ quả: Sau khi phân loại lỗi, cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra lỗi. Điều này có thể bao gồm kiểm tra mã nguồn, quá trình thực thi, thử nghiệm, cấu hình hệ thống hoặc các yếu tố khác. Xác định hệ quả của lỗi giúp hiểu được tác động của lỗi đến hệ thống hoặc quy trình.\\n\\n4. Đề xuất giải pháp: Dựa trên phân tích nguyên nhân và hệ quả, cần đề xuất các giải pháp để khắc phục lỗi. Điều này có thể bao gồm việc sửa chữa mã nguồn, điều chỉnh cấu hình hệ thống, thay đổi quy trình hoặc cung cấp hướng dẫn cho người dùng để tránh lỗi tương lai.\\n\\n5. Thực hiện giải pháp: Tiếp theo, cần thực hiện các giải pháp đã đề xuất. Điều này có thể bao gồm việc chỉnh sửa mã nguồn, cài đặt cấu hình hệ thống, thay đổi quy trình hoặc đào tạo người dùng với các hướng dẫn mới.\\n\\n6. Kiểm tra và kiểm soát: Cuối cùng, cần kiểm tra và kiểm soát xem các giải pháp đã thực hiện có khắc phục lỗi thành công hay không. Điều này có thể bao gồm kiểm tra lại mã nguồn, thực hiện kiểm thử và đánh giá hiệu suất hệ thống sau khi đã thực hiện các giải pháp.\\n\\nPhân tích lỗi giúp tổ chức giảm thiểu tác động của lỗi đến hoạt động và đảm bảo tính ổn định và hiệu suất của hệ thống hoặc quy trình. Nó cũng giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tăng sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa quy trình làm việc.\\n\"}]}",{"id":70,"researcherId":11,"name":84,"imageUrl":85},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[79],"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-03T01:19:40.566+00:00","2026-09-03T01:19:40.562+00:00",568,[93,103,108,118,123,133,138,143,148,153],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"hàm kích hoạt","Hàm kích hoạt (activation function) là gì?","activation function","Hàm kích hoạt là hàm số toán học thực hiện phép biến đổi phi tuyến tính trên tổng có trọng số của các tín hiệu đầu vào tại một nơ-ron nhân tạo, quyết định mức độ kích hoạt và truyền tín hiệu của nơ-ron đó sang các tầng tiếp theo trong mạng nơ-ron.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"dòng chảy thủy động lực học","Dòng chảy thủy động lực học (hydrodynamic flow) là gì?","hydrodynamic flow","Dòng chảy thủy động lực học là sự chuyển động có hướng của các phần tử chất lưu trong không gian dưới tác dụng của các trường lực ngoại vi và građien áp suất, được mô tả thông qua các định luật bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng trong cơ học chất lưu liên tục.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"thuộc tính lượng tử","Thuộc tính lượng tử (quantum property) là gì?","quantum property","Thuộc tính lượng tử là tập hợp các đặc tính vật lý đặc thù của hệ vi mô tuân theo cơ học lượng tử, bao gồm tính gián đoạn, bất định, chồng chập và vướng víu phi cục bộ.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"màng lọc","Màng lọc (membrane) là gì?","membrane","Màng lọc là cấu trúc ranh giới bán thấm có bề mặt rộng và chiều dày mỏng, cho phép các cấu tử chọn lọc đi qua đồng thời giữ lại các thành phần khác dưới tác động của lực dẫn động.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"chọc hút noãn","Chọc hút noãn là gì? Quy trình, kỹ thuật và kiểm soát biến chứng","oocyte retrieval","Chọc hút noãn (oocyte retrieval hoặc transvaginal ovum pick-up - OPU) là thủ thuật can thiệp tối thiểu sử dụng đầu dò siêu âm ngả âm đạo gắn kim chuyên dụng để hút dịch nang và thu nhận các noãn bào trưởng thành từ buồng trứng nhằm phục vụ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc bảo tồn khả năng sinh sản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"quan hệ đầu vào đầu ra","Quan hệ đầu vào đầu ra là gì?","input-output relationship","Quan hệ đầu vào đầu ra là mô hình toán học hoặc quy luật vật lý biểu diễn ánh xạ tương ứng giữa các tín hiệu kích thích từ môi trường tác động lên hệ thống và các phản ứng đáp ứng quan sát được từ hệ thống đó.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"dòng điện kích hoạt siêu phân cực","Dòng điện kích hoạt siêu phân cực là gì?","hyperpolarization-activated current","Dòng điện kích hoạt siêu phân cực là dòng cation hướng vào tế bào qua màng sinh chất, được kích hoạt khi màng đạt các mức điện thế âm sâu hơn điện thế nghỉ thông thường.",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"nghiệm riêng","Nghiệm riêng (particular solution) là gì?","particular solution","Nghiệm riêng (particular solution) là nghiệm cụ thể của phương trình vi phân thỏa mãn toàn bộ phương trình mà không chứa bất kỳ hằng số tùy ý nào, nhận được từ nghiệm tổng quát khi cố định điều kiện ban đầu hoặc thu được bằng các phương pháp giải tích cho phương trình không thuần nhất.",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"chuỗi markov monte carlo","Chuỗi Markov Monte Carlo (Markov chain Monte Carlo) là gì?","markov chain monte carlo","Chuỗi Markov Monte Carlo (MCMC) là nhóm thuật toán điện toán thống kê kết hợp chuỗi Markov với mô phỏng ngẫu nhiên để lấy mẫu từ các phân phối xác suất nhiều chiều phức tạp mà không cần tính tích phân chuẩn hóa.",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":156,"definition":157,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"shunt dưới màng cứng bụng","Shunt dưới màng cứng bụng (subdural-peritoneal shunt) là gì?","subdural-peritoneal shunt","Shunt dưới màng cứng bụng là hệ thống dẫn lưu ngoại khoa chuyên biệt nhằm chuyển dịch não tủy hoặc máu tụ từ khoang dưới màng cứng về khoang phúc mạc ổ bụng. Kỹ thuật này thường được chỉ định trong các trường hợp tụ dịch hoặc tụ máu dưới màng cứng mạn tính tái phát nhiều lần và kháng trị với phẫu thuật dẫn lưu thông thường."]