[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%20neutron{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%20neutron":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"55d18b94-1655-4524-a899-e9e743796dbb","Xác định kim loại nặng và các nguyên tố vi lượng khác trong trầm tích hồ từ một nhà máy xử lý nước thải bằng phân tích hoạt hóa neutron","Determination of heavy metals and other trace elements in lake sediments from a sewage treatment plant by neutron activation analysis",[13,14,15],"A. P. Ribeiro","A. M. G. Figueiredo","J. B. Sígolo",3,"Journal of Radioanalytical and Nuclear Chemistry",false,"2005-02-01",2005,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10967-005-0638-4","10.1007\u002Fs10967-005-0638-4","\u003Cp>Khảo sát địa hóa môi trường ứng dụng phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích hoạt hóa neutron\u003C\u002Fb> dụng cụ (INAA) định lượng kim loại nặng và nguyên tố đất hiếm trong trầm tích đáy (\u003Ci>lake sediments\u003C\u002Fi>) tại nhà máy xử lý nước thải São Paulo. \u003Cb>Phổ kế tia gamma\u003C\u002Fb> xác định sự tích tụ bất thường của \u003Ci>As\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Cr\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Zn\u003C\u002Fi> xuất phát từ nguồn thải công nghiệp xung quanh. Phương pháp đạt độ tin cậy cao dù quy trình phân tích đồng vị chu kỳ dài đòi hỏi thời gian làm nguội mẫu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"eca8900e-4fde-4d81-a85e-69a51cef69ec","Phương pháp dụng cụ để xác định các nguyên tố vi lượng trong mẫu nước bằng phân tích hoạt hóa neutron","Instrumental method for the determination of trace elements in water samples by neutron activation analysis",[30,31],"G. F. Clemente","G. G. Mastinu",2,"1974-09-01",1974,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02514314","10.1007\u002FBF02514314","\u003Cp>Quy trình đo đạc hạt nhân phát triển phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích hoạt hóa neutron\u003C\u002Fb> nhiệt (INAA) kết hợp phổ kế gamma bán dẫn \u003Ci>Ge(Li)\u003C\u002Fi> độ phân giải cao nhằm xác định đồng thời hàm lượng vết của nhiều nguyên tố trong mẫu nước mặt. \u003Cb>Thực nghiệm chiếu xạ\u003C\u002Fb> ghi nhận giới hạn phát hiện ở nồng độ phần tỷ (ppb) mà không cần qua các bước xử lý tách chiết hóa học phức tạp. Kỹ thuật cung cấp độ nhạy vượt trội trong quan trắc môi trường dù phụ thuộc vào nguồn neutron từ lò phản ứng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":21,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":83,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":18,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":94,"linkEnrichedTime":95,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":21,"viewCount":97,"wikidataId":21,"relateTopics":98},"phân tích hoạt hóa neutron","Phân tích hoạt hóa neutron là gì? Các nghiên cứu khoa học","Phân tích hoạt hóa neutron là phương pháp xác định nguyên tố dựa trên bức xạ gamma phát ra khi mẫu bị chiếu xạ bằng neutron và tạo đồng vị phóng xạ. Kỹ thuật này không phá hủy mẫu, có độ nhạy cao, cho phép định tính và định lượng chính xác nhiều nguyên tố trong các lĩnh vực khoa học và công nghiệp. ","\u003Cp>Phân tích hoạt hóa neutron (neutron activation analysis, NAA) là phương pháp phân tích hạt nhân độ nhạy cao dùng để xác định định tính và định lượng các nguyên tố vi lượng trong mẫu thông qua việc bắt giữ neutron nhiệt và đo phổ bức xạ gamma đặc trưng phát ra từ các hạt nhân phóng xạ được tạo thành. NAA ngày nay được công nhận là một trong những phương pháp đo lường nguyên phát (primary ratio method) chuẩn mực nhất của khoa học phân tích hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý hạt nhân và phương trình kích hoạt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế cốt lõi của NAA dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} bắt neutron nhiệt, phổ biến nhất là phản ứng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X (n, \\gamma) X^*\u003C\u002Fscript>, trong đó hạt nhân bia bền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X\u003C\u002Fscript> hấp thụ một neutron nhiệt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> để tạo thành hạt nhân kích thích không bền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X^*\u003C\u002Fscript>. Hạt nhân \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X^*\u003C\u002Fscript> phát ra các tia gamma tức thời (prompt gamma) và chuyển sang trạng thái phân rã phóng xạ với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20b%C3%A1n%20r%C3%A3%22%7D}} đặc trưng, tiếp tục phát ra các hạt beta và tia gamma trễ (delayed gamma).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoạt độ phóng xạ sinh ra tại thời điểm kết thúc chiếu xạ được xác định bởi phương trình kích hoạt cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = N \\cdot \\phi \\cdot \\sigma \\cdot (1 - e^{-\\lambda t})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phương trình trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}} tạo thành của đồng vị sản phẩm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript> là số lượng nguyên tử hạt nhân bia có trong mẫu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> là mật độ thông lượng dòng neutron chiếu xạ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là tiết diện phản ứng bắt giữ neutron của hạt nhân bia, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là hằng số phân rã của đồng vị phóng xạ sinh ra, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript> là thời gian chiếu xạ mẫu trong chùm neutron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa vật lý\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoạt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Số phân rã trên giây của đồng vị\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số hạt nhân bia\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Số nguyên tử nguyên tố mục tiêu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thông lượng neutron\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mật độ dòng neutron tới bia\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tiết diện phản ứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xác suất bắt neutron của hạt nhân\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Các kỹ thuật phân tích hoạt hóa neutron chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên quy trình xử lý mẫu và thời điểm ghi nhận tín hiệu bức xạ, NAA được phân chia thành các phương thức thực nghiệm chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích hoạt hóa neutron không phá hủy mẫu (INAA - Instrumental Neutron Activation Analysis):\u003C\u002Fstrong> Mẫu sau khi chiếu xạ được đưa trực tiếp đến hệ máy đo phổ gamma mà không trải qua bất kỳ bước xử lý hòa tan hóa học nào. INAA bảo tồn nguyên vẹn hình thái mẫu, loại bỏ nguy cơ tạp nhiễm hóa chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích hoạt hóa neutron hóa tách đồng vị (RNAA - Radiochemical Neutron Activation Analysis):\u003C\u002Fstrong> Sau chiếu xạ, mẫu được hòa tan và tách chiết hóa học nhằm loại bỏ các nguyên tố gây nền phóng xạ mạnh (như natri, brom, phospho), giúp phát hiện các nguyên tố siêu vi lượng ở mức picogram.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích bức xạ gamma tức thời (PGNAA - Prompt Gamma Neutron Activation Analysis):\u003C\u002Fstrong> Đo đạc trực tiếp các photon gamma phát ra ngay trong quá trình neutron bị hạt nhân bắt giữ, ứng dụng phân tích các nguyên tố nhẹ như hydro, bor, carbon, nito không tạo thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20v%E1%BB%8B%20ph%C3%B3ng%20x%E1%BA%A1%22%7D}} phân rã trễ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích hoạt hóa neutron biểu nhiệt (ENAA - Epithermal Neutron Activation Analysis):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng màng chắn cadmi hoặc bo để hấp thụ toàn bộ neutron nhiệt, chỉ cho neutron biểu nhiệt đi qua nhằm tăng độ nhạy đối với các nguyên tố có cộng hưởng bắt neutron lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Hệ thống thiết bị và quy trình thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một hệ thống phân tích hoạt hóa neutron tiêu chuẩn bao gồm hai khối chức năng chủ chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguồn phát neutron: Lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu là nguồn cung cấp neutron nhiệt phổ biến nhất với thông lượng neutron cao và đồng đều. Ngoài ra, các máy gia tốc hạt phát neutron và nguồn đồng vị neutron được dùng cho các ứng dụng đo đạc hiện trường hoặc phân tích công nghiệp trực tuyến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ phổ kế gamma bán dẫn phân giải cao: Sử dụng đầu dò gecmani siêu tinh khiết (HPGe detector) được làm lạnh bằng nitơ lỏng hoặc bộ làm lạnh cơ học Stirling. Tín hiệu xung điện tích từ đầu dò được khuếch đại, số hóa qua bộ phân tích đa kênh (MCA) để dựng phổ phân bố số đếm theo năng lượng bức xạ gamma. Vị trí đỉnh năng lượng xác định danh tính nguyên tố, và diện tích dưới đỉnh phổ phản ánh hàm lượng định lượng của nguyên tố.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phạm vi ứng dụng thực tiễn của phương pháp NAA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ độ tin cậy vượt trội và khả năng phân tích đa nguyên tố đồng thời, NAA giữ vai trò trọng yếu trong nhiều ngành khoa học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khảo cổ học và lịch sử:\u003C\u002Fstrong> Xác định dấu vân tay nguyên tố của đất sét, đồ gốm sứ cổ, đá vỏ chai obsidian để truy tìm nguồn gốc mỏ nguyên liệu và tuyến đường giao thương cổ đại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa chất và tài nguyên khoáng sản:\u003C\u002Fstrong> Định lượng chính xác nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BA%A5t%20hi%E1%BA%BFm%22%7D}} (REE), các kim loại quý nhóm platin, uranium, thorium trong mẫu đá, quặng và trầm tích đáy biển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học môi trường:\u003C\u002Fstrong> Giám sát các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} độc hại (chì, cadmi, thủy ngân, asen) trong sol khí bụi mịn khí quyển, mẫu bùn lắng sông hồ và các chỉ thị sinh học môi trường như rêu, địa y.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học hình sự và chuẩn hóa đo lường:\u003C\u002Fstrong> Phân tích mảnh vi vết sơn, thủy tinh, thuốc súng tại hiện trường vụ án và cung cấp giá trị chứng nhận cho các mẫu chuẩn đối chứng quốc tế (CRM - Certified Reference Materials).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","neutron activation analysis","Phân tích hoạt hóa neutron (neutron activation analysis, NAA) là phương pháp phân tích hạt nhân độ nhạy cao dùng để xác định định tính và định lượng các nguyên tố vi lượng trong mẫu thông qua việc bắt giữ neutron nhiệt và đo phổ bức xạ gamma đặc trưng phát ra từ các hạt nhân phóng xạ được tạo thành.","NATURAL_SCIENCES",[50,57,64],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":21},"Greenberg (1990). Analysis of Atmospheric Particulate Samples via Instrumental Neutron Activation Analysis. Monitoring Methods for Toxics in the Atmosphere.","Analysis of Atmospheric Particulate Samples via Instrumental Neutron Activation Analysis","Greenberg","Monitoring Methods for Toxics in the Atmosphere",1990,"10.1520\u002Fstp17194s",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":21},"Greenberg (1979). Cadmium Analysis by Radiochemical Neutron Activation Analysis. Environmental Health Perspectives.","Cadmium Analysis by Radiochemical Neutron Activation Analysis","Greenberg, Gallorini, Gills","Environmental Health Perspectives",1979,"10.2307\u002F3428898",{"citationText":65,"title":66,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":67,"url":21},"Greenberg (1979). Cadmium analysis by radiochemical neutron activation analysis.. Environmental Health Perspectives.","Cadmium analysis by radiochemical neutron activation analysis.","10.1289\u002Fehp.79281",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Phân tích hoạt hóa neutron (NAA) là gì và hoạt động như thế nào?","Phân tích hoạt hóa neutron là phương pháp phân tích thành phần nguyên tố dựa trên việc chiếu xạ mẫu bằng chùm neutron nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân để chuyển đổi các đồng vị bền thành đồng vị phóng xạ, sau đó ghi nhận năng lượng và cường độ của bức xạ gamma phân rã đặc trưng.",{"question":73,"answer":74},"Phương pháp NAA có những ưu điểm vượt trội nào so với các phương pháp hóa phân tích khác?","NAA có độ nhạy cực cao (đạt tới mức nanogram trên gram), là phương pháp phân tích không phá hủy mẫu (INAA), không bị ảnh hưởng bởi trạng thái liên kết hóa học của nguyên tố và có thể xác định đồng thời hàng chục nguyên tố trong một lần chiếu xạ.",{"question":76,"answer":77},"Phân tích hoạt hóa neutron được ứng dụng trong những lĩnh vực nào?","NAA được ứng dụng rộng rãi trong khảo cổ học (xác định nguồn gốc gốm sứ và đá obsidian), địa chất và khoáng sản (định lượng đất hiếm và vàng), khoa học môi trường (giám sát bụi khí quyển ô nhiễm) và khoa học hình sự.",{"id":79,"researcherId":21,"name":80,"imageUrl":81},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":79,"researcherId":21,"name":80,"imageUrl":81},[84,85,86,87,88,89],"phản ứng hạt nhân","chu kỳ bán rã","hoạt độ phóng xạ","đồng vị phóng xạ","nguyên tố đất hiếm","kim loại nặng",6,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2026-09-07T06:09:15.236+00:00","2025-06-16T02:06:25.838+00:00","2026-09-07T06:09:14.848+00:00","2026-09-06T11:12:26.297+00:00",373,[99,109,111,119,122,127,130,133,136,141],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":110,"term":86,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Hoạt độ phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":112,"definition":114,"discipline":48,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":48,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biochar","Biochar là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biochar",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":48,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi"]