[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20gen{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phân tích gen":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"119becae-1b1b-4dfb-959a-5f024947bc53","Phân tích tính đa hình của một số STR ứng dụng trong xét nghiệm di truyền trước làm tổ bệnh α-thalassemia",null,[13,14,15],"Vũ Thị Tú Anh","Trần Vân Khánh","Vương Vũ Việt Hà",9,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2025-12-31",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4468","10.52852\u002Ftcncyh.v197i12.4468","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền phân tử ứng dụng kỹ thuật khuếch đại chuỗi lặp đoạn ngắn \u003Ci>STR\u003C\u002Fi> phục vụ quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích gen\u003C\u002Fb> chẩn đoán trước chuyển phôi bệnh lý alpha \u003Ci>thalassemia\u003C\u002Fi>. Phương pháp phát hiện chính xác các thể mang đột biến mất đoạn, ngăn ngừa nguy cơ sinh con mắc phù thai nặng. Tác giả \u003Cb>kết luận\u003C\u002Fb> việc kết hợp chỉ thị liên kết là công cụ tin cậy hỗ trợ sàng lọc phôi thụ tinh trong ống nghiệm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"3169aa42-4d98-49cc-a8b9-e15718847a68","Protein NS5A của virus viêm gan C và đáp ứng với interferon α: phân tích đột biến ở bệnh nhân nhiễm viêm gan C typ gen 3a mãn tính từ Ấn Độ","The hepatitis C virus NS5A protein and response to interferon α: mutational analyses in patients with chronic HCV genotype 3a infection from India",[29,30,31],"Ankur Goyal","Wolf P. Hofmann","Eva Hermann",10,"2006-09-06",2006,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00430-006-0024-z","10.1007\u002Fs00430-006-0024-z","\u003Cp>Nghiên cứu vi sinh học tiến hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân tích gen\u003C\u002Fb> giải trình tự vùng mã hóa protein phi cấu trúc \u003Ci>NS5A\u003C\u002Fi> trên các chủng virus viêm gan C (\u003Ci>HCV\u003C\u002Fi>) kiểu gen 3a tại Ấn Độ. Dữ liệu đột biến axit amin giúp lý giải cơ chế kháng thuốc sinh học \u003Ci>interferon\u003C\u002Fi> tái tổ hợp trong thử nghiệm lâm sàng. Nhóm tác giả \u003Cb>nhấn mạnh\u003C\u002Fb> vai trò của hồ sơ đa hình di truyền vi rút trong cá thể hóa phác đồ điều trị kháng virus.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":81,"createUser":91,"publishUser":95,"keywords":99,"keywordCount":106,"enrichTopicLink":18,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":110,"linkEnrichedTime":111,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":11,"viewCount":113,"relateTopics":114},"phân tích gen","Phân tích gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phân tích gen là quá trình nghiên cứu DNA và RNA để xác định cấu trúc, chức năng, biến thể và biểu hiện của gen nhằm hiểu rõ cơ chế di truyền. Công nghệ này hỗ trợ chẩn đoán bệnh, phát hiện đột biến và cá thể hóa điều trị dựa trên dữ liệu di truyền của từng người. ","\u003Cp>Phân tích gen (tiếng Anh: genetic analysis hoặc gene analysis) là tập hợp các kỹ thuật và phương pháp sinh học phân tử, di truyền học và tin sinh học nhằm khảo sát cấu trúc, trình tự nucleotide, mức độ biểu hiện và các biến dị của vật chất di truyền (DNA và RNA) trong cơ thể sinh vật. Quá trình phân tích gen bao gồm việc tách chiết acid nucleic, khuếch đại đoạn đích, giải trình tự, định kiểu gen và phân tích biến dị di truyền liên quan đến các đặc điểm hình thái, nguy cơ bệnh lý hoặc tính trạng sinh học. Mục từ này trình bày các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi, tiến trình phát triển công nghệ, phân loại phương pháp, ứng dụng y học cá thể hóa và các thách thức đạo đức sinh học hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và các nguyên lý kỹ thuật chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt bản chất, phân tích gen dựa trên các đặc tính hóa lý cơ bản của acid nucleic: tính chất bắt cặp bổ sung giữa các base nitơ (A-T\u002FU và G-C), khả năng biến tính và hồi tính theo nhiệt độ, cùng hoạt tính xúc tác đặc hiệu của các enzyme polymerase, endonuclease và ligase.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Kỹ thuật khuếch đại gen (PCR)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công trình tiên phong của Saiki và cộng sự (1985) đã chứng minh kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20chu%E1%BB%97i%20polymerase%22%7D}} (PCR) có khả năng khuếch đại chọn lọc một vùng trình tự DNA đặc hiệu lên hàng trăm nghìn lần từ một lượng mẫu ban đầu cực nhỏ. Kỹ thuật này hoạt động dựa trên các chu kỳ nhiệt lặp lại gồm ba bước: biến tính tách mạch kép ở nhiệt độ cao, gắn mồi đặc hiệu và kéo dài chuỗi nhờ enzyme DNA polymerase chịu nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Giải trình tự Sanger (Thế hệ thứ nhất)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sanger và cộng sự (1977) đã phát minh phương pháp giải trình tự kết thúc chuỗi sử dụng các nucleotide bị biến đổi (dideoxynucleotide triphosphate, ddNTP). Khi một phân tử ddNTP được gắn vào chuỗi DNA đang kéo dài, phản ứng tổng hợp lập tức dừng lại do thiếu nhóm 3'-OH tự do. Bằng cách phân tách các đoạn DNA có chiều dài chênh lệch nhau một nucleotide qua điện di mao quản, trình tự nucleotide chính xác được giải mã với độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Giải trình tự thế hệ mới (NGS - Next-Generation Sequencing)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Shendure và Ji (2008), công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} đại diện cho bước nhảy vọt về công nghệ nhờ khả năng giải trình tự song song hàng triệu đến hàng tỷ đoạn DNA được cố định trên bề mặt vi lưu trong cùng một phản ứng. Kỹ thuật này giảm thời gian và chi phí giải mã bộ gen theo cấp số nhân, mở đường cho việc giải mã toàn bộ hệ gen người trong thời gian ngắn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các phương pháp phân tích gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp phân tích gen được lựa chọn tùy thuộc vào quy mô khảo sát và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Công nghệ tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quy mô khảo sát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục đích phân tích chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân tích biến dị mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PCR định lượng, giải trình tự Sanger\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Một hoặc vài gen cụ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hiện đột biến điểm, mất đoạn nhỏ, kiểm tra bệnh đơn gen\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân tích vi mảng (Microarray)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>SNP microarray, aCGH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hàng trăm nghìn đến hàng triệu vị trí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sàng lọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20h%C3%ACnh%20%C4%91%C6%A1n%20nucleotide%22%7D}}, biến dị số lượng bản sao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giải trình tự vùng mã hóa (WES)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt giữ lai kết hợp NGS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ vùng exon của hệ gen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hiện biến dị trong các vùng gen mã hóa protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Giải trình tự toàn bộ hệ gen (WGS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NGS thông lượng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ cấu trúc hệ gen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát hiện toàn diện biến dị cấu trúc, vùng không mã hóa và exon\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân tích phiên mã (RNA-seq)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải trình tự transcriptome\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ phân tử RNA biểu hiện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo lường mức độ biểu hiện gen, phát hiện ghép nối thay thế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của phân tích gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá của Mardis (2008) chỉ ra rằng sự phát triển của công nghệ phân tích gen thông lượng cao đã thúc đẩy các ứng dụng mang tính cách mạng trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Y học chính xác và ung bướu học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong điều trị ung thư, phân tích gen mô khối u và sinh thiết lỏng (phân tích DNA khối u tự do trong máu) giúp xác định các đột biến sinh ung thư định hướng lựa chọn thuốc ức chế trúng đích hoặc liệu pháp miễn dịch. Ngoài ra, phân tích dược lý di truyền (pharmacogenomics) cho phép cá thể hóa liều lượng thuốc dựa trên các biến dị gen chuyển hóa thuốc của từng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chẩn đoán tiền sản và bệnh di truyền hiếm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Xét nghiệm sàng lọc tiền sản không xâm lấn (NIPT) phân tích DNA tự do của thai nhi lưu hành trong máu mẹ để phát hiện các lệch bội nhiễm sắc thể phổ biến với độ nhạy cao. Đối với các bệnh nhi mắc dị tật bẩm sinh hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} không rõ căn nguyên, giải trình tự WES giúp tăng tỷ lệ chẩn đoán xác định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nông nghiệp và chọn giống phân tử\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong nông nghiệp, chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (MAS) và chọn lọc bộ gen (genomic selection) rút ngắn thời gian lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao, kháng sâu bệnh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%ADch%20%E1%BB%A9ng%20v%E1%BB%9Bi%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình chuẩn trong phân tích gen tin sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%22%7D}} thô gồm các bước xử lý tính toán nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát chất lượng dữ liệu thô:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá điểm chất lượng Phred score và loại bỏ các đoạn mồi, trình tự adapter nhân tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gióng hàng trình tự (Read alignment):\u003C\u002Fstrong> Gióng hàng hàng triệu đoạn đọc ngắn vào bộ gen tham chiếu chuẩn của loài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gọi biến dị (Variant calling):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các mô hình xác suất thống kê để xác định các đột biến điểm (SNV) và các đoạn thêm\u002Fmất nhỏ (InDels).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chú giải chức năng (Variant annotation):\u003C\u002Fstrong> Tra cứu cơ sở dữ liệu quốc tế để dự đoán hậu quả sinh học và mức độ gây bệnh của biến dị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù có độ chính xác cao, phân tích gen vẫn đối mặt với các giới hạn thực hành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến dị chưa rõ ý nghĩa (VUS):\u003C\u002Fstrong> Việc phát hiện các đột biến hiếm gặp nhưng chưa đủ bằng chứng chức năng để phân loại là lành tính hay gây bệnh tạo ra thách thức lớn trong tư vấn di truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vấn đề bảo mật dữ liệu di truyền:\u003C\u002Fstrong> Dữ liệu bộ gen chứa thông tin nhân dạng sinh học duy nhất và liên quan đến huyết thống, đòi hỏi các khung pháp lý chặt chẽ về quyền riêng tư và chống phân biệt đối xử di truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ phức tạp của các vùng lặp:\u003C\u002Fstrong> Các công nghệ giải trình tự đoạn đọc ngắn gặp khó khăn trong việc giải mã chính xác các vùng trình tự lặp lại cao hoặc các đột biến chuyển vị phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","genetic analysis",[48,49,50],"xét nghiệm gen","phân tích di truyền","giải trình tự gen","Phân tích gen là tập hợp các phương pháp sinh học phân tử và tin sinh học nhằm xác định cấu trúc, trình tự nucleotide, mức độ biểu hiện và các biến dị của DNA hoặc RNA để nghiên cứu chức năng di truyền và ứng dụng trong chẩn đoán y khoa.","NATURAL_SCIENCES",[54,61,68,74],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":11},"Sanger, F., Nicklen, S., & Coulson, A. R. (1977). DNA sequencing with chain-terminating inhibitors. Proceedings of the National Academy of Sciences, 74(12), 5463-5467.","DNA sequencing with chain-terminating inhibitors","Sanger, Nicklen, Coulson","Proceedings of the National Academy of Sciences",1977,"10.1073\u002Fpnas.74.12.5463",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":11},"Shendure, J., & Ji, H. (2008). Next-generation DNA sequencing. Nature Biotechnology, 26(10), 1135-1145.","Next-generation DNA sequencing","Shendure, Ji","Nature Biotechnology",2008,"10.1038\u002Fnbt1486",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":66,"doi":73,"url":11},"Mardis, E. R. (2008). The impact of next-generation sequencing technology on genetics. Trends in Genetics, 24(3), 133-141.","The impact of next-generation sequencing technology on genetics","Mardis","Trends in Genetics","10.1016\u002Fj.tig.2007.12.007",{"citationText":75,"title":76,"authors":77,"source":78,"year":79,"doi":80,"url":11},"Saiki, R. K., et al. (1985). Enzymatic Amplification of Beta-Globin Genomic Sequences and Restriction Site Analysis for Diagnosis of Sickle Cell Anemia. Science, 230(4732), 1350-1354.","Enzymatic Amplification of Beta-Globin Genomic Sequences and Restriction Site Analysis for Diagnosis of Sickle Cell Anemia","Saiki, Scharf, Faloona, Mullis, Horn, Erlich, Arnheim","Science",1985,"10.1126\u002Fscience.2999980",[82,85,88],{"question":83,"answer":84},"Giải trình tự thế hệ mới (NGS) khác gì so với phương pháp giải trình tự Sanger?","Phương pháp Sanger đọc từng đoạn DNA đơn lẻ với độ chính xác cao nhưng thông lượng thấp, trong khi NGS giải trình tự song song hàng triệu đoạn DNA cùng lúc trên bề mặt vi lưu, giúp giải mã toàn bộ hệ gen với chi phí thấp và tốc độ nhanh hơn nhiều.",{"question":86,"answer":87},"Biến dị chưa rõ ý nghĩa (VUS) trong kết quả xét nghiệm gen là gì?","VUS (Variant of Uncertain Significance) là biến dị di truyền được phát hiện trên trình tự gen nhưng chưa có đủ bằng chứng lâm sàng và thực nghiệm khoa học để khẳng định nó vô hại hay là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh.",{"question":89,"answer":90},"Phân tích gen hỗ trợ như thế nào trong điều trị ung thư cá thể hóa?","Phân tích gen khối u giúp xác định chính xác các đột biến sinh ung thư đích, từ đó bác sĩ có thể lựa chọn các loại thuốc điều trị trúng đích hoặc liệu pháp miễn dịch phù hợp nhất với đặc điểm phân tử của từng bệnh nhân.",{"id":92,"researcherId":11,"name":93,"imageUrl":94},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":96,"researcherId":11,"name":97,"imageUrl":98},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[100,101,102,103,104,105],"phản ứng chuỗi polymerase","giải trình tự thế hệ mới","đa hình đơn nucleotide","rối loạn phát triển thần kinh","thích ứng với biến đổi khí hậu","dữ liệu giải trình tự",6,"PUBLISHED","2025-05-04T13:27:05.333+00:00","2026-09-06T13:12:57.649+00:00","2025-08-14T10:26:12.377+00:00","2026-09-06T13:12:57.422+00:00","2026-09-06T12:22:07.710+00:00",369,[115,118,128,131,140,143,146,149,155,159],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":123,"disciplineCode":124,"disciplineLabel":125,"disciplineColor":126,"disciplineIcon":127},"không gian đô thị","Không gian đô thị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","urban space","Không gian đô thị (urban space) là toàn bộ môi trường không gian ba chiều được cấu trúc bởi các công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, không gian công cộng (công viên, quảng trường) và các mối quan hệ xã hội trong phạm vi thành phố.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hành vi bạo lực","Hành vi bạo lực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":52,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"sao chép dna","Sao chép dna là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","DNA replication","Sao chép DNA là quá trình sinh học phân tử bán bảo tồn mà qua đó một phân tử DNA sợi kép được nhân đôi thành hai phân tử DNA con giống hệt phân tử mẹ, đảm bảo sự truyền đạt chính xác thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể sinh vật.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng suất cây trồng","Năng suất cây trồng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Năng suất cây trồng",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sphingomonas","Sphingomonas là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"brassinosteroid","Brassinosteroid là gì? Các nghiên cứu về Brassinosteroid",{"id":150,"title":151,"term":152,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":52,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"rna seq","RNA-seq là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","RNA-seq","RNA sequencing \u002F Whole transcriptome shotgun sequencing","RNA-seq (giải trình tự RNA) là công nghệ sinh học phân tử tiên tiến ứng dụng giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) để lập bản đồ và định lượng toàn diện hệ phiên mã (transcriptome) của tế bào, cho phép phân tích biểu hiện gen vi sai và phát hiện các biến thể ghép nối exon mới.",{"id":102,"title":156,"term":102,"englishTitle":157,"definition":158,"discipline":52,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"Đa hình đơn nucleotide (SNP) là gì? Cơ chế, phân loại và ứng dụng GWAS","single nucleotide polymorphism","Đa hình đơn nucleotide (SNP) là dạng biến dị di truyền phổ biến nhất trong hệ gen, đặc trưng bởi sự thay đổi của một nucleotide đơn lẻ tại vị trí xác định với tần số xuất hiện từ 1% trở lên trong quần thể.",{"id":160,"title":161,"term":162,"englishTitle":163,"definition":164,"discipline":52,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"cấu trúc di truyền","Cấu trúc di truyền là gì? Phương pháp phân tích và ý nghĩa trong tiến hóa","Cấu trúc di truyền","population genetic structure","Cấu trúc di truyền là mô hình phân bố tần số allele và kiểu gene trong và giữa các quần thể sinh vật, phản ánh mức độ đa dạng di truyền và sự phân hóa tiến hóa dưới tác động của các nhân tố tự nhiên."]