[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20c%E1%BA%A3m%20x%C3%BAc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phân loại cảm xúc":54},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,23,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":11,"summary":22},"0ed9a53c-7536-41e4-a0dc-75b6d2e4e199","NHẬN DẠNG CẢM XÚC TRONG VIDEO  SỬ DỤNG MẠNG NƠ RON TÍCH CHẬP",null,[13,14],"Nguyễn Thị Thu Hiền","Nguyễn Thị Phương Nhung",2,"TNU Journal of Science and Technology",false,"2018-05-31",2018,0,"http:\u002F\u002Fjst.tnu.edu.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F520","\u003Cp>Kiến trúc mạng nơ-ron tích chập \u003Ci>CNN\u003C\u002Fi> cải tiến được xây dựng để nhận diện và phục vụ bài toán \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân loại cảm xúc\u003C\u002Fb> tự động theo thời gian thực từ chuỗi khung hình video. Kết quả thực nghiệm ghi nhận phương pháp trích xuất đặc trưng mới \u003Cb>vượt trội về tốc độ xử lý và độ chính xác\u003C\u002Fb> so với các thuật toán học máy cổ điển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"8e61385c-0f1c-4ff2-a8ab-a1336a4311d3","Hiệu chuẩn điểm đặc trưng để phân loại biểu cảm khuôn mặt và cá","Landmark calibration for facial expressions and fish classification",[28,29,30],"Iti Chaturvedi","Qian Chen","Erik Cambria",4,"Signal, Image and Video Processing","2021-06-16",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11760-021-01943-0","10.1007\u002Fs11760-021-01943-0","\u003Cp>Mô hình hiệu chuẩn điểm đặc trưng khuôn mặt kết hợp phân tích thành phần chính \u003Ci>PCA\u003C\u002Fi> được phát triển để nâng cao độ chính xác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân loại cảm xúc\u003C\u002Fb> vi mô trên mạng xã hội. Thử nghiệm thực nghiệm cho thấy giải pháp mới giúp \u003Cb>tăng độ chính xác phân lớp hơn 20%\u003C\u002Fb> so với các thuật toán định chuẩn cơ sở.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":31,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"bb6d86cf-659a-4d74-989d-cde732733516","Phân loại theo cấp bậc trong khai thác dữ liệu văn bản để phân tích cảm xúc của tin tức trực tuyến","Hierarchical classification in text mining for sentiment analysis of online news",[43,44,45],"Jinyan Li","Simon Fong","Yan Zhuang","Soft Computing","2015-08-04",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00500-015-1812-4","10.1007\u002Fs00500-015-1812-4","\u003Cp>Khung khai phá dữ liệu văn bản theo cấp bậc được đề xuất nhằm tối ưu hóa quá trình phân tích và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân loại cảm xúc\u003C\u002Fb> từ các luồng tin tức trực tuyến phức tạp. Phương pháp lọc thu hẹp ngữ cảnh kết hợp thuật toán máy học giúp \u003Cb>cải thiện độ nhạy phân lớp đa nhãn\u003C\u002Fb> so với các mô hình tần suất từ khóa truyền thống.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":11},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":68,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":11,"viewCount":93,"relateTopics":94},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Phân loại cảm xúc là quá trình hệ thống hóa các trạng thái cảm xúc của con người dựa trên cơ sở tâm lý, hành vi, sinh học và văn hóa xã hội. Nó giúp hiểu và mô hình hóa cảm xúc theo các mô hình như cơ bản, đa chiều hoặc thần kinh học, phục vụ nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong AI, y học tâm thần và giao tiếp.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm và vai trò của phân loại cảm xúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại cảm xúc là quá trình xác định và nhóm các trạng thái cảm xúc của con người dựa trên các đặc điểm tâm lý, sinh lý và hành vi. Việc này giúp hiểu rõ hơn về chức năng của cảm xúc trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}} và thiết kế các hệ thống tương tác giữa người và máy. Trong tâm lý học, cảm xúc được xem là các phản ứng phức tạp của hệ thần kinh trước các kích thích có ý nghĩa đối với sinh tồn hoặc xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCảm xúc không chỉ là những trạng thái tâm lý đơn giản, mà chúng còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến suy nghĩ, hành vi và mối quan hệ của chúng ta. Chúng đóng vai trò quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} hàng ngày và đa dạng từ tích cực như niềm vui và hạnh phúc đến tiêu cực như sợ hãi và tức giận. \n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình cảm xúc cơ bản của Paul Ekman\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} Paul Ekman đã xác định sáu cảm xúc cơ bản: vui, buồn, giận, sợ, ghê tởm và ngạc nhiên. Những cảm xúc này được cho là phổ quát và có biểu hiện khuôn mặt đặc trưng ở mọi nền văn hóa. Sau này, ông mở rộng danh sách bao gồm các cảm xúc như xấu hổ, tự hào và phấn khích. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình của Ekman đã được sử dụng rộng rãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và ứng dụng trong công nghệ nhận diện cảm xúc, giúp cải thiện giao tiếp giữa người và máy.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình đa chiều (Circumplex Model) của Russell\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nRussell đề xuất mô hình Circumplex, trong đó cảm xúc được biểu diễn trên hai trục: mức độ kích hoạt (arousal) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A9c%20%C4%91%E1%BB%99%20h%C3%A0i%20l%C3%B2ng%22%7D}} (valence). Theo đó, cảm xúc như sợ hãi có valence âm và arousal cao, trong khi thư giãn có valence dương và arousal thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình này giúp phân loại cảm xúc một cách linh hoạt hơn, cho phép mô tả các trạng thái cảm xúc phức tạp và hỗ trợ trong việc thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20di%E1%BB%87n%22%7D}} người dùng thân thiện hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cảm xúc theo lý thuyết tiến hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác nhà tâm lý học tiến hóa cho rằng cảm xúc được phân loại dựa trên vai trò thích nghi với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Ví dụ, sợ hãi giúp tránh nguy hiểm, giận dữ tăng cơ hội giành tài nguyên, và ghê tởm ngăn ngừa tiêu thụ thực phẩm độc hại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi cảm xúc tương ứng với các chương trình sinh học đã {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFn%20h%C3%B3a%22%7D}} hàng triệu năm để giải quyết vấn đề sinh tồn cụ thể, cho thấy tầm quan trọng của cảm xúc trong sự phát triển của loài người.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại dựa trên thần kinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại cảm xúc không chỉ dựa vào hành vi hay biểu hiện bên ngoài, mà còn được nghiên cứu dựa trên hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Nhờ các kỹ thuật hình ảnh học hiện đại như fMRI (chụp cộng hưởng từ chức năng) và EEG ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20n%C3%A3o%20%C4%91%E1%BB%93%22%7D}}), các nhà khoa học đã xác định được rằng mỗi cảm xúc cụ thể kích hoạt các vùng não riêng biệt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, cảm xúc sợ hãi liên quan đến hoạt động mạnh ở hạch hạnh nhân (amygdala), trong khi cảm xúc ghê tởm kích hoạt vùng vỏ đảo (insula). Các cảm xúc phức tạp như đồng cảm, đau đớn xã hội hay quyết định đạo đức có sự tham gia của vùng vỏ trước trán (prefrontal cortex), đặc biệt là phần ventromedial. Điều này cho thấy mỗi cảm xúc có một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%93%22%7D}} thần kinh học cụ thể, tạo cơ sở khoa học cho phân loại cảm xúc dựa vào sinh học thần kinh. Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0149763418301899\" target=\"_blank\">Neuroscience &amp; Biobehavioral Reviews\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các công cụ và thang đo đánh giá cảm xúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc phân loại cảm xúc không thể thiếu các công cụ đo lường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}. Trong nghiên cứu tâm lý học và khoa học hành vi, các thang đo và bộ công cụ tiêu chuẩn giúp xác định và so sánh trạng thái cảm xúc giữa các cá nhân và nhóm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số công cụ phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PANAS:\u003C\u002Fstrong> Đo mức độ cảm xúc tích cực và tiêu cực thông qua bảng hỏi gồm 20 mục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Self-Assessment Manikin (SAM):\u003C\u002Fstrong> Dựa trên hình ảnh mô tả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A9c%20%C4%91%E1%BB%99%20h%C3%A0i%20l%C3%B2ng%22%7D}} (valence), kích hoạt (arousal) và quyền kiểm soát (dominance).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Facial Action Coding System (FACS):\u003C\u002Fstrong> Hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A3%20h%C3%B3a%22%7D}} chuyển động cơ mặt thành các đơn vị hành động, được sử dụng để phân tích biểu cảm khuôn mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các cảm biến sinh lý như đo nhịp tim (HR), điện dẫn da (EDA) hay biểu đồ não (EEG) cũng được sử dụng để hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20c%E1%BA%A3m%20x%C3%BAc%22%7D}} trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong trí tuệ nhân tạo và tương tác người – máy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại cảm xúc là yếu tố cốt lõi trong lĩnh vực Trí tuệ cảm xúc nhân tạo (Affective Computing). Nhờ đó, máy tính và hệ thống AI có thể hiểu, phản hồi hoặc thậm chí tạo ra cảm xúc để tương tác tự nhiên hơn với con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hệ thống như chatbot, trợ lý ảo hoặc robot xã hội sử dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%20s%C3%A2u%22%7D}} để nhận diện cảm xúc qua giọng nói, nét mặt hoặc văn bản. Những mô hình này được huấn luyện trên các tập dữ liệu cảm xúc lớn như ISEAR, EmoReact hoặc AffectNet. Điều này cho phép AI đưa ra phản hồi phù hợp, tăng khả năng tương tác và sự hài lòng của người dùng. Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41746-019-0195-2\" target=\"_blank\">npj Digital Medicine – Emotion AI\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ, trong chăm sóc khách hàng, AI có thể phát hiện sự bực bội qua giọng nói để chuyển cuộc gọi đến nhân viên hỗ trợ cấp cao. Trong giáo dục, hệ thống học tập cảm xúc có thể tùy biến nội dung theo trạng thái tâm lý người học nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cảm xúc trong ngữ cảnh văn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù nhiều cảm xúc được cho là phổ quát, như sợ hãi hay giận dữ, nhưng biểu hiện và cách phân loại cảm xúc có thể khác biệt đáng kể giữa các nền văn hóa. Văn hóa quy định cách người ta cảm nhận, diễn đạt và đánh giá cảm xúc.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số cảm xúc chỉ tồn tại trong một ngôn ngữ hoặc hệ giá trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} cụ thể. Ví dụ, \"amae\" trong tiếng Nhật mô tả cảm giác được nuông chiều một cách phụ thuộc, hay \"schadenfreude\" trong tiếng Đức biểu thị niềm vui khi thấy người khác gặp bất hạnh – những khái niệm không có từ tương đương hoàn hảo trong tiếng Anh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDo đó, việc phân loại cảm xúc toàn cầu cần xem xét đến ngữ cảnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} – xã hội, tránh cách tiếp cận duy văn hóa (ethnocentric). Các công cụ phân tích cảm xúc trong AI hoặc nghiên cứu hành vi nên được hiệu chỉnh phù hợp với từng cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong sức khỏe tâm thần và trị liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhả năng phân loại và theo dõi cảm xúc là công cụ thiết yếu trong chẩn đoán và điều trị các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} như trầm cảm, rối loạn lo âu, PTSD và rối loạn lưỡng cực. Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nhận diện hoặc điều chỉnh cảm xúc, dẫn đến tình trạng mất kiểm soát hành vi và suy giảm chất lượng cuộc sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác liệu pháp tâm lý hiện đại như Liệu pháp hành vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} (CBT), Liệu pháp chấp nhận và cam kết (ACT) hoặc Liệu pháp biện chứng hành vi (DBT) đều đặt trọng tâm vào việc phân tích và tái cấu trúc cảm xúc. Người bệnh được hướng dẫn nhận diện cảm xúc tiêu cực, hiểu vai trò của chúng và học cách chuyển hóa theo hướng lành mạnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các ứng dụng di động theo dõi cảm xúc (emotion tracking apps) như Moodpath, Daylio hoặc MindDoc giúp người dùng ghi lại nhật ký cảm xúc, từ đó hỗ trợ sớm phát hiện nguy cơ rối loạn cảm xúc và cung cấp dữ liệu cho chuyên gia tâm lý trong điều trị.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":61,"researcherId":11,"name":62,"imageUrl":63},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":65,"researcherId":11,"name":66,"imageUrl":67},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,73,80,81,82,83,83,84,85],"hành vi con người","cuộc sống","tâm lý học","nghiên cứu tâm lý học","mức độ hài lòng","giao diện","môi trường","tiến hóa","điện não đồ","bản đồ","đánh giá định lượng","mã hóa","phân tích cảm xúc","mô hình học sâu","văn hóa","rối loạn tâm thần","nhận thức",19,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:39.592+00:00","2026-08-29T05:13:50.394+00:00","2025-06-01T03:34:05.366+00:00","2026-08-29T05:13:50.393+00:00",1272,[95,98,101,104,107,110,120,123,126,129],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất"]