[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ph%C3%A2n%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"003bae13-8b2a-497e-9b4d-4352ad02cc11","Định lượng đầu vào nitơ và photpho từ hoạt động trồng trọt vào các nguồn nước ở các vùng Leningrad và Kaliningrad","Quantification of nitrogen and phosphorus inputs from farming activities into the water bodies in the Leningrad and Kaliningrad regions",[13,14,15],"Andrey Izmaylov","Vladimir Popov","Aleksandr Briukhanov",6,null,false,"2022-06-16",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-022-10155-z","10.1007\u002Fs10661-022-10155-z","\u003Cp>Khảo sát nông nghiệp môi trường định lượng tải lượng nitơ và phốt pho từ hoạt động bón \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân hữu cơ\u003C\u002Fb> và hóa học vào lưu vực nước tại vùng Leningrad. Mô hình tính toán phát hiện \u003Cb>nguy cơ phú dưỡng hóa nguồn nước mặt bắt nguồn từ việc lưu trữ và bón phân hữu cơ chuồng trại không đúng kỹ thuật\u003C\u002Fb> vào mùa mưa lũ. Kết quả cung cấp căn cứ pháp lý kiểm soát ô nhiễm nông nghiệp, dù độ phân giải số liệu thủy văn còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":17,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":17,"summary":37},"b95534ca-0b7d-4901-ae58-b0f0dc6e3b0f","Nghiên cứu sản xuất phân hữu cơ bằng biện pháp ủ compost hiếu khí",[29,30],"PM Thu","NTH Lý",2,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2015,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F1049","\u003Cp>Thực nghiệm công nghệ môi trường khảo sát quy trình sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">phân hữu cơ\u003C\u002Fb> vi sinh từ bùn lắng nước thải bằng biện pháp ủ compost hiếu khí. Công thức phối trộn tỷ lệ cacbon trên nitơ \u003Ci>C\u002FN\u003C\u002Fi> bằng 30\u002F1 cho \u003Cb>nhiệt độ ủ đạt đỉnh 60 độ C giúp diệt trừ mầm bệnh và tạo mùn hữu cơ hoai mục\u003C\u002Fb> đạt chuẩn nông nghiệp. Nghiên cứu mở ra hướng tái chế phụ phẩm đô thị hiệu quả, song chi phí thông khí cưỡng bức cần được tính toán kỹ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":45,"publishUser":17,"keywords":49,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":17,"viewCount":61,"wikidataId":17,"relateTopics":62},"phân hữu cơ","Phân hữu cơ là gì? Các công bố khoa học về Phân hữu cơ","Phân hữu cơ là một loại phân trồng cây được sản xuất từ các chất hữu cơ như phân bò, phân trâu, rơm, cỏ và các chất sinh học khác. Đây là loại phân giúp cung cấ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Phân hữu cơ là một loại phân trồng cây được sản xuất từ các chất hữu cơ như phân bò, phân trâu, rơm, cỏ và các chất sinh học khác. Đây là loại phân giúp cung cấp dinh dưỡng và cải thiện chất đất, tạo điều kiện tốt cho cây trồng phát triển mạnh mẽ. Phân hữu cơ không chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu như nitơ, phospho, kali, mà còn cung cấp các chất vi lượng và các chất hữu cơ không hòa tan khác. Sử dụng phân hữu cơ giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%22%7D}} chất đất, tăng tính thẩm thấu, giữ ẩm, cải thiện cấu trúc đất và hỗ trợ hoạt động của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} có lợi trong đất.\\nPhân hữu cơ có nguồn gốc từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} tự nhiên như phân bò, phân trâu, rơm, cỏ, lá cây thối và các chất sinh học khác. Quá trình phân hủy các chất này bằng vi sinh vật có lợi như vi khuẩn, nấm mốc và côn trùng giúp chuyển đổi thành sản phẩm phân hữu cơ.\\n\\nPhân hữu cơ có nhiều lợi ích cho đất và cây trồng. Đầu tiên, nó chứa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} thiết yếu như nitơ (N), phospho (P), kali (K) và các chất vi lượng như sắt, magiê, mangan và kẽm. Những chất dinh dưỡng này cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.\\n\\nThứ hai, phân hữu cơ cung cấp chất hữu cơ không hòa tan, làm tăng khả năng giữ nước và cải thiện sự thỏa khí đất. Các chất hữu cơ không hòa tan này tạo ra cấu trúc đất dạng mủ, giúp đất có khả năng thoáng khí và thấm nước tốt hơn. Điều này giúp cây trồng hấp thụ đủ nước và không bị ngập úng.\\n\\nThứ ba, phân hữu cơ cung cấp một môi trường thuận lợi cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của vi sinh vật có lợi trong đất. Vi sinh vật như vi khuẩn, nấm mốc và côn trùng có thể giúp phân giải các chất hữu cơ và chất vi lượng không hòa tan thành dạng dễ hấp thụ bởi cây trồng. Đồng thời, vi sinh vật cũng có thể sản xuất các chất trung gian và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} giúp kích thích sự phát triển mạnh mẽ của cây trồng.\\n\\nSử dụng phân hữu cơ trong trồng trọt không chỉ cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng mà còn giúp cải thiện chất đất, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, việc sử dụng phân hữu cơ giúp giảm sự sử dụng các chất phân bón hóa học đồng thời bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm hóa chất.\\n\"}]}",{"id":46,"researcherId":17,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[50,51,52,53,54,55],"cải thiện","vi sinh vật","chất hữu cơ","chất dinh dưỡng","sự phát triển","hormone tăng trưởng","PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-07T04:07:04.591+00:00","2026-09-07T04:07:04.134+00:00","2026-09-06T13:12:08.580+00:00",368,[63,66,69,72,75,86,89,92,95,98],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội"]