[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_phân hủy nhiệt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":78,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":82,"linkEnrichedTime":83,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":84,"relateTopics":85},"phân hủy nhiệt","Phân hủy nhiệt: Cơ chế, động học ICTAC và phân tích nhiệt","Phân hủy nhiệt là quá trình phân rã phân tử do nhiệt độ, được phân tích bằng TGA\u002FDSC và mô hình hóa động học theo chuẩn ICTAC.","\u003Cp>Phân hủy nhiệt (thermal decomposition \u002F thermolysis) là quá trình biến đổi hóa học trong đó một hợp chất bị phân tách thành hai hay nhiều chất đơn giản hơn (nguyên tố hoặc hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn) dưới tác dụng kích hoạt của năng lượng nhiệt. Khác biệt căn bản với các quá trình cháy (combustion) hoặc oxy hóa nhiệt (thermal oxidation), phân hủy nhiệt diễn ra thuần túy do năng lượng nhiệt phá vỡ các liên kết hóa học nội phân tử mà không có sự tham gia của oxy hay bất kỳ tác nhân oxy hóa nào từ môi trường bên ngoài. Trong hóa học vô cơ, khoa học vật liệu, kỹ thuật hóa học và luyện kim, phân hủy nhiệt là hiện tượng cốt lõi chi phối độ ổn định nhiệt của vật liệu, động học tổng hợp pha rắn và công nghệ nhiệt phân chất thải hữu cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế phân cắt liên kết và Nhiệt động học quá trình phân hủy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất vi mô của phản ứng phân hủy nhiệt bắt nguồn từ sự kích thích dao động của các liên kết hóa học khi nhiệt độ của hệ thống tăng cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân cắt đồng ly (Homolytic Cleavage):\u003C\u002Fstrong> Liên kết cộng hóa trị bị bẻ gãy sao cho mỗi mảnh phân tử giữ lại một electron độc thân, hình thành các gốc tự do có hoạt tính hóa học cực cao (thường gặp trong phân hủy nhiệt polymer và các hợp chất hydrocarbon ở nhiệt độ cao).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân cắt dị ly (Heterolytic Cleavage):\u003C\u002Fstrong> Cặp electron liên kết chuyển dịch hoàn toàn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, tạo thành các ion dương và ion âm (thường gặp trong dung dịch muối nóng chảy hoặc các phức chất phân cực).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng chuyển vị nội phân tử đồng bộ (Pericyclic Reactions):\u003C\u002Fstrong> Sự tái sắp xếp các liên kết hóa học diễn ra đồng thời qua một trạng thái chuyển tiếp vòng kín mà không tạo thành các trung gian gốc tự do hay ion tự do.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về mặt nhiệt động lực học, đại đa số các phản ứng phân hủy nhiệt là phản ứng thu nhiệt (endothermic) do cần cung cấp năng lượng để thắng thế năng liên kết. Sự tăng entropy của hệ thống khi một phân tử chất phản ứng tạo ra nhiều phân tử sản phẩm thể khí đóng vai trò là động lực nhiệt động chính giúp phản ứng tự diễn ra thuận lợi ở nhiệt độ cao khi năng lượng tự do Gibbs chuyển sang giá trị âm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương trình động học và Bộ ba thông số động học ICTAC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học phân hủy nhiệt mô tả tốc độ chuyển hóa của chất phản ứng theo thời gian và nhiệt độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở dạng tổng quát vi phân đơn giản cho hệ đồng thể hoặc khí, tốc độ phản ứng được biểu diễn qua phương trình nồng độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{d[\\text{A}]}{dt} = -k[\\text{A}]^n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> k \u003C\u002Fscript> là hằng số tốc độ phản ứng tuân theo định luật Arrhenius, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> n \u003C\u002Fscript> là bậc phản ứng biểu kiến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với phản ứng phân hủy nhiệt pha rắn (solid-state kinetics), phương trình tốc độ được mô hình hóa theo mức độ chuyển hóa alpha:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{d\\alpha}{dt} = k(T)f(\\alpha) = A \\exp\\left(-\\frac{E_a}{RT}\\right)f(\\alpha)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong chế độ gia nhiệt phi đẳng nhiệt với tốc độ nâng nhiệt tuyến tính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta = \\frac{dT}{dt}\u003C\u002Fscript>, phương trình vi phân biến đổi thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{d\\alpha}{dT} = \\frac{A}{\\beta} \\exp\\left(-\\frac{E_a}{RT}\\right)f(\\alpha)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng tích phân của phương trình động học mô tả hàm tích phân chuyển hóa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">g(\\alpha)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">g(\\alpha) = \\int_0^\\alpha \\frac{d\\alpha}{f(\\alpha)} = \\frac{A}{\\beta}\\int_{T_0}^T \\exp\\left(-\\frac{E_a}{RT}\\right)dT\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan kinh điển của Brown và các cộng sự (2000) công bố trên tạp chí Thermochimica Acta, mục tiêu trọng tâm của phân tích động học là xác định bộ ba thông số động học (kinetic triplet) bao gồm: thừa số trước lũy thừa Arrhenius, năng lượng hoạt hóa biểu kiến và mô hình phản ứng dạng hàm f(alpha) mô tả cơ chế mầm kết tinh, khuếch tán hoặc phản ứng mặt phân cách.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo các khuyến cáo chính thức của Ủy ban Động học ICTAC do Vyazovkin và các cộng sự (2011) công bố trên tạp chí Thermochimica Acta, các phương pháp đẳng chuyển hóa phi mô hình (isoconversional model-free methods như phương pháp Friedman, Kissinger-Akahira-Sunose KAS, Flynn-Wall-Ozawa FWO và Vyazovkin) được xác nhận là cách tiếp cận chuẩn mực và đáng tin cậy nhất để tính toán sự biến thiên của năng lượng hoạt hóa theo mức độ chuyển hóa mà không bị sai lệch bởi việc giả định trước mô hình phản ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các mô hình phản ứng pha rắn và Cơ chế vi mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong động học phân hủy nhiệt chất rắn, dạng đại số của hàm f(alpha) phản ánh cơ chế vật lý - hóa học chi phối:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình mầm kết tinh và phát triển (Nucleation and Growth - Avrami-Erofeev):\u003C\u002Fstrong> Mô tả quá trình mầm pha mới hình thành ngẫu nhiên và phát triển không gian trong lòng pha mẹ, thường gặp trong phân hủy hydrat và một số muối vô cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình phản ứng mặt phân cách thu hẹp (Contracting Geometry):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ phản ứng bị giới hạn bởi diện tích tiếp xúc của ranh giới pha giữa chất phản ứng và sản phẩm rắn khi bề mặt thu nhỏ dần theo hình học đĩa (2D) hoặc hình cầu (3D).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình khuếch tán một chiều và ba chiều (Diffusion Models - Jander, Ginstling-Brounshtein):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ phân hủy bị giới hạn bởi sự khuếch tán của các cấu tử khí thoát qua lớp sản phẩm rắn ngày càng dày bao quanh hạt mẫu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Kỹ thuật phân tích nhiệt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại lượng vật lý đo lường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thông tin khoa học thu nhận\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} (TGA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ\u002Fthời gian\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt độ bắt đầu phân hủy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}, hàm lượng tro\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Định lượng polymer, khoáng chất, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Quét nhiệt vi sai (DSC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dòng nhiệt trao đổi (nhiệt lượng thu\u002Fphát)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Enthalpy phản ứng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}}, chuyển pha thủy tinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt động học phân hủy thuốc, nhựa nhiệt dẻo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phân tích nhiệt vi sai (DTA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chênh lệch nhiệt độ giữa mẫu và mẫu đối chứng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác định các hiệu ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghiên cứu khoáng vật và phản ứng gốm sứ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phân tích khí thoát (EGA: TG-FTIR \u002F TG-MS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thành phần hóa học của khí sinh ra khi nung\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhận diện chính xác các sản phẩm phân hủy bay hơi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giải mã cơ chế phân rã phân tử chi tiết\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chuẩn hóa điều kiện đo thực nghiệm theo khuyến cáo ICTAC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính chính xác và khả năng lặp lại của dữ liệu phân tích nhiệt phụ thuộc rất lớn vào việc kiểm soát các sai số ngoại lai trong quá trình đo lường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo khuyến cáo toàn diện của Ủy ban Động học ICTAC do Vyazovkin và các cộng sự (2014) công bố trên tạp chí Thermochimica Acta, quy trình thu thập dữ liệu thực nghiệm cho phân tích động học đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Sử dụng đồng thời nhiều tốc độ gia nhiệt khác nhau trong chế độ gia nhiệt tuyến tính để tránh bẫy bù trừ động học (kinetic compensation effect).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Kiểm soát khối lượng mẫu ở mức tối ưu nhỏ (thường chỉ vài miligam) và kích thước hạt mịn đồng đều để triệt tiêu gradient nhiệt độ bên trong lòng mẫu và hạn chế lực cản khuếch tán khí thoát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Duy trì tốc độ dòng khí quét trơ (như khí nitơ hoặc argon độ tinh khiết cao) ổn định và liên tục để nhanh chóng cuốn trôi các sản phẩm phân hủy dạng khí, ngăn ngừa phản ứng nghịch và phản ứng oxy hóa thứ cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ranh giới và Giới hạn của phân tích động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế nghiên cứu nhiệt động học và động học hóa học, việc áp dụng các mô hình động học đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng bù trừ động học (Kinetic Compensation Effect - KCE):\u003C\u002Fstrong> Mối tương quan tuyến tính giả tạo giữa logarit của thừa số trước lũy thừa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%22%7D}} khi chỉ sử dụng dữ liệu ở một tốc độ gia nhiệt duy nhất, dẫn đến việc ước lượng sai lệch các thông số động học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân hủy đa bước (Multi-step Reactions):\u003C\u002Fstrong> Đa số các phản ứng phân hủy thực tế gồm nhiều giai đoạn song song hoặc nối tiếp với các năng lượng hoạt hóa khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng phương pháp đẳng chuyển hóa phi mô hình tiên tiến để phát hiện sự thay đổi năng lượng hoạt hóa theo độ chuyển hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khống chế truyền nhiệt và truyền khối:\u003C\u002Fstrong> Khi khối lượng mẫu quá lớn hoặc tốc độ gia nhiệt quá nhanh, tốc độ biểu kiến đo được bị chi phối bởi hiện tượng truyền nhiệt vật lý thay vì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} hóa học nội tại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các phản ứng phân hủy nhiệt vô cơ kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tự nhiên và sản xuất công nghiệp, phân hủy nhiệt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20v%C3%B4%20c%C6%A1%22%7D}} là nền tảng của nhiều chuỗi phản ứng chuyển hóa vật liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân hủy muối cacbonat (nung vôi):\u003C\u002Fstrong> Canxi cacbonat phân hủy tạo thành canxi oxit và khí cacbon dioxit, là phản ứng cơ bản trong sản xuất vôi tôi và xi măng poóc lăng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân hủy muối clorat và pemanganat:\u003C\u002Fstrong> Kali clorat hoặc kali pemanganat phân hủy khi đun nóng giải phóng khí oxy tinh khiết, từng là phương pháp kinh điển trong phòng thí nghiệm hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân hủy muối nitrat:\u003C\u002Fstrong> Các muối nitrat kim loại kiềm phân hủy tạo muối nitrit và oxy, trong khi nitrat kim loại nặng phân hủy tạo oxit kim loại, khí nito dioxit và oxy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân hủy các hydroxit kim loại:\u003C\u002Fstrong> Nhôm hydroxit hoặc sắt hydroxit mất nước tạo thành các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxit%20nh%C3%B4m%22%7D}} và oxit sắt tương ứng, ứng dụng trong công nghệ gốm sứ và sản xuất chất xúc tác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ và An toàn cháy nổ hóa chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát phân hủy nhiệt là yếu tố cốt tử trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt phân sinh khối và rác thải nhựa (Pyrolysis):\u003C\u002Fstrong> Chuyển hóa rác thải hữu cơ và phế thải polymer thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (bio-oil), khí tổng hợp (syngas) và than sinh học (biochar) trong điều kiện thiếu oxy, đóng góp vào nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu chống cháy (Flame Retardants):\u003C\u002Fstrong> Bổ sung các hợp chất như nhôm trihydroxyt (ATH) hoặc magie hydroxyt (MDH) vào polymer; khi gặp nhiệt độ cao, chúng phân hủy thu nhiệt mạnh và giải phóng hơi nước làm mát bề mặt, ngăn chặn đám cháy lan rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá an toàn hóa chất nguy hiểm:\u003C\u002Fstrong> Xác định nhiệt độ tự phân hủy gia tốc (SADT) của các hợp chất peroxid hữu cơ và hợp chất diazo để thiết lập ngưỡng nhiệt độ bảo quản an toàn, phòng chống nguy cơ nổ nhiệt trong công nghiệp hóa chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Phân hủy nhiệt","thermal decomposition",[20,21,22],"nhiệt phân hủy","phân rã nhiệt","thermolysis","Phân hủy nhiệt (thermal decomposition \u002F thermolysis) là quá trình biến đổi hóa học trong đó một hợp chất bị phân tách thành hai hay nhiều chất đơn giản hơn dưới tác dụng kích hoạt của năng lượng nhiệt mà không có sự tham gia của tác nhân oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES",[26,34,41],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Vyazovkin, S. và cs. (2011). ICTAC Kinetics Committee recommendations for performing kinetic computations on thermal analysis data. Thermochimica Acta, 520(1-2), 1-19.","ICTAC Kinetics Committee recommendations for performing kinetic computations on thermal analysis data","Sergey Vyazovkin, Alan K. Burnham, Jose M. Criado","Thermochimica Acta",2011,"10.1016\u002Fj.tca.2011.03.034","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.tca.2011.03.034",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":30,"year":38,"doi":39,"url":40},"Brown, M. E. và cs. (2000). Computational aspects of kinetic analysis: Part A: Tutorial methods—Recommendations for kinetic analysis of thermal decomposition data. Thermochimica Acta, 355(1-2), 125-143.","Computational aspects of kinetic analysis","Michael E. Brown, Marian Maciejewski, Sergey Vyazovkin",2000,"10.1016\u002FS0040-6031(00)00443-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0040-6031(00)00443-3",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":30,"year":45,"doi":46,"url":47},"Vyazovkin, S. và cs. (2014). ICTAC Kinetics Committee recommendations for collecting experimental thermal analysis data for kinetic computations. Thermochimica Acta, 590, 1-23.","ICTAC Kinetics Committee recommendations for collecting experimental thermal analysis data for kinetic computations","Sergey Vyazovkin, Konstantinos Chrissafis, Maria Laura Di Lorenzo",2014,"10.1016\u002Fj.tca.2014.05.036","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.tca.2014.05.036",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Phân hủy nhiệt khác gì với phản ứng cháy?","Phân hủy nhiệt xảy ra thuần túy do năng lượng nhiệt bẻ gãy liên kết mà không cần oxy, còn phản ứng cháy là phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt mạnh với oxy.",{"question":53,"answer":54},"Ủy ban Động học ICTAC khuyến cáo phương pháp nào để phân tích động học?","ICTAC khuyến cáo sử dụng các phương pháp đẳng chuyển hóa phi mô hình trên dữ liệu đo ở nhiều tốc độ gia nhiệt khác nhau để tính toán năng lượng hoạt hóa.",{"question":56,"answer":57},"Các kỹ thuật phân tích nhiệt chính là gì?","Các kỹ thuật phổ biến gồm TGA (đo thay đổi khối lượng), DSC (đo dòng nhiệt thu\u002Fphát), DTA (đo chênh lệch nhiệt độ) và EGA (phân tích khí thoát).",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[67,68,69,70,71,72,73,74,75,76],"nhiệt trọng lượng","độ ổn định nhiệt","vật liệu composite","nhiệt độ nóng chảy","năng lượng hoạt hóa","động học phản ứng","hợp chất vô cơ","oxit nhôm","dầu sinh học","kinh tế tuần hoàn",10,true,"PUBLISHED","2025-04-28T02:16:12.892+00:00","2026-08-30T16:05:08.214+00:00","2025-08-20T15:22:55.388+00:00","2026-08-30T16:05:06.760+00:00",263,[86,89,92,100,103,106,109,112,115,118],{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":70,"title":93,"term":70,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":24,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biochar","Biochar là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biochar",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi cấu trúc","Vi cấu trúc là gì? Các công bố khoa học về Vi cấu trúc"]